Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 2994705
Khách trực tuyến : 121
Thành viên trực tuyến : 1
 
Liên kết Website
Skip Navigation Links.
27/09/2011 - 08:30

 QUY CHẾ

Hoạt động của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND thành phố khoá XIV (nhiệm kỳ 2011 - 2016)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản quy định pháp luật khác liên quan;

Thực hiện Điều 2 Nghị quyết số 13 /NQ-HĐND ngày 21/7/2011 của HĐND thành phố về ban hành Quy chế hoạt động của Thường trực HĐND thành phố; Quy chế hoạt động của đại biểu HĐND thành phố; Nội quy kỳ họp của HĐND thành phố Hải Phòng khoá XIV(nhiệm kỳ 2011 - 2016); sau khi thống nhất thảo luận và xin ý kiến của Thường trực HĐND thành phố, Ban Văn hóa - Xã hội ban hành Quy chế hoạt động của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND thành phố khóa XIV, nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau:

Chương I

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN VĂN HÓA - XÃ HỘI

Điều 1. Ban Văn hóa - Xã hội do Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố bầu ra tại kỳ họp thứ nhất HĐND thành phố khoá XIV, gồm 11 thành viên, trong đó có Trưởng ban và một Phó Trưởng ban làm việc chuyên trách, một Phó Trưởng ban và 8 thành viên làm việc kiêm nhiệm; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật đến khi HĐND thành phố khoá XV bầu ra thành viên Ban Văn hóa- Xã hội HĐND thành phố.

Mọi hoạt động của Ban tuân thủ theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và HĐND thành phố; báo cáo công tác trước HĐND thành phố.

1. Ban thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung được quy định tại Điều 55, và từ Điều 74 đến Điều 81 Luật Tổ chức HĐND và UBND; quy định tại Điều 26, 27, 28, 29, 64 ,65, 66 Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

- Ban thực hiện sự phân công, điều hòa, phối hợp hoạt động của Thường trực HĐND thành phố; báo cáo Thường trực HĐND thành phố về các kế hoạch, chương trình giám sát năm, 6 tháng, quý và các kết quả thực hiện khi được phân công; tham dự các cuộc kiểm tra, giám sát, khảo sát và các hoạt động khác có liên quan của HĐND, Thường trực HĐND thành phố.

- Phối hợp với UBND, Uỷ ban MTTQVN thành phố, các sở, ngành liên quan để chuẩn bị kỳ họp; giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND thành phố và pháp luật nhà nước ở địa phương liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ban.

- Phối hợp và tham dự cùng các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng trong hoạt động giám sát và các hoạt động có liên quan trên địa bàn thành phố.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể.

Theo Điều 31 Quy chế hoạt động của HĐND, Ban Văn hóa - Xã hội HĐND thành phố có những nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây:

a) Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của HĐND thành phố liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và chính sách tôn giáo;

b) Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và chính sách tôn giáo do HĐND hoặc Thường trực HĐND phân công.

c) Giúp HĐND giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao và chính sách tôn giáo; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND thành phố về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và chính sách tôn giáo;

d) Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và chính sách tôn giáo tại địa phương;

đ) Kiến nghị với HĐND thành phố về những vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và chính sách tôn giáo;

e) Báo cáo kết quả giám sát với Thường trực HĐND và HĐND thành phố.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG BAN VÀ CÁC THÀNH VIÊN

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban chuyên trách( ông Hoàng Duy Đỉnh).

1. Phụ trách chung; chỉ đạo mọi hoạt động thường xuyên, công tác chuyên môn của Ban; chỉ đạo chuẩn bị các kế hoạch, chương trình công tác và tổ chức thực hiện, các báo cáo kết quả hoạt động của Ban. Chịu trách nhiệm trước HĐND về mọi hoạt động của Ban.

2. Giữ mối quan hệ công tác với các cơ quan nhà nước Trung ương, với các tỉnh; với Thành ủy, Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Ban HĐND thành phố và các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp và công dân trên địa bàn thành phố.

3. Chủ trì các cuộc họp, giám sát, khảo sát, thẩm tra.

4. Phân công nhiệm vụ Phó Trưởng ban, thành viên Ban để bảo đảm hoạt động thường xuyên của Ban giữa 2 kỳ họp theo luật định.

5.Trực tiếp phụ trách lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ.

6. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban, văn bản trình tại kỳ họp và trực tiếp trình bày các báo cáo tại kỳ họp, khi vắng phân công Phó Trưởng ban thay mặt Trưởng ban trình bày cáo cáo tại kỳ họp.

7. Chỉ đạo Ban thực hiện nhiệm vụ khác do HĐND giao, Thường trực HĐND thành phố phân công.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban

1. Phó Trưởng ban chuyên trách (bà Trần Thu Hương).

a) Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

b) Trực tiếp chỉ đạo và xây dựng soạn thảo kế hoạch hàng năm, kế hoạch chuẩn bị kỳ họp, các báo cáo năm, 6 tháng, quý, báo cáo trình tại kỳ họp... Tổ chức các cuộc giám sát, khảo sát, thẩm tra; đôn đốc việc triển khai các kết luận sau giám sát của Ban đã kiến nghị với Uỷ ban nhân dân thành phố, các cơ quan, đơn vị ở địa phương trong việc thực thi pháp luật, nghị quyết HĐND. Chủ trì các cuộc họp do Trưởng ban phân công.

c) Giúp Ban triển khai công tác đối với lĩnh vực văn hóa, thông tin truyền thông, chính sách xã hội.

d) Ký các văn bản được Trưởng ban giao.

đ) Thay mặt Trưởng ban khi vắng.

2. Phó Trưởng ban kiêm nhiệm (ông Đinh Duy Sinh)

a) Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

b) Chủ trì các cuộc họp do Trưởng ban phân công.

c) Giúp Ban triển khai công tác đối với lĩnh vực thể thao, du lịch và chính sách tôn giáo.

d) Ký các văn bản được Trưởng ban giao.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban

Ban phân công mỗi thành viên phụ trách từng lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể. Mọi thành viên chấp hành sự phân công của Trưởng ban, có trách nhiệm tham dự các cuộc giám sát, khảo sát, thẩm tra và các cuộc làm việc khác; đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao. Cụ thể như sau:

a) Ông Phạm Đoàn Hưng: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về các vấn đề liên quan đến phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

b) Bà Đỗ Thanh Lê: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về vấn đề liên quan đến bình đẳng giới, lao động nữ; bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; các chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình.

c) Ông Lại Đình Ngọc: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông.

d) Ông Phạm Văn Thức: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực y tế, xã hội, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; giáo dục đào tạo ở hệ cao đẳng, đại học.

đ) Ông Bùi Thanh Tùng: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khoa học công nghệ, nghiên cứu khoa học, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.

e) Ông Nguyễn Việt Tiến: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức và đào tạo, quản lý nguồn nhân lực của thành phố.

f) Ông Hồ Luyện: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về các lĩnh vực liên quan đến thực hiện các chế độ chính sách đối với người có công và một số đối tượng chính sách xã hội khác.

g) Ông Bùi Thế Nghĩa: Giúp Ban giám sát, đề xuất, kiến nghị với HĐND thành phố về các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nghề, các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5. Ban Văn hóa - Xã hội HĐND thành phố hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND thành phố.

Điều 6. Xây dựng Chương trình hoạt động và các cuộc họp của Ban

1. Căn cứ nghị quyết, chương trình hoạt động của HĐND và Thường trực HĐND thành phố, Ban triển khai thực hiện:

a) Chậm nhất mười ngày kể từ ngày ký chứng thực nghị quyết, ký kế hoạch, chương trình hoạt động của HĐND, của Thường trực HĐND thành phố, căn cứ nội dung liên quan, Ban ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đề ra.

b) Chậm nhất mười lăm ngày kể từ ngày HĐND, Thường trực HĐND thành phố ban hành chương trình giám sát năm, quý, Ban ban hành Chương trình giám sát năm, quý của Ban; hàng tháng ban hành chương trình giám sát, hàng tuần ban hành lịch tuần và tổ chức thực hiện.

2. Tổ chức hoạt động giám sát đảm bảo thường xuyên từ 1- 2 cuộc (buổi) trong tuần. Ấn định vào ngày thứ 5 hàng tuần. Trường hợp đột xuất có thể thay đổi vào ngày khác.

Hàng tuần vào buổi chiều thứ 5 Ban gửi dự kiến lịch công tác tuần sau đến Thường trực HĐND thành phố để điều hoà, phân công công tác, đồng thời gửi về Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố để xây dựng lịch chung tuần sau.

3. Hàng tháng trước ngày 25, Ban dự kiến Chương trình công tác tháng sau gửi về Thường trực HĐND thành phố và Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố để điều hòa, phân công.

4. Ít nhất mỗi quý một lần vào ngày cuối tháng của quý, Ban họp để kiểm điểm, đánh giá thực hiện công tác quý; bàn công tác quý sau, tháng sau. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc làm việc của Ban. Các cuộc họp, mời đại diện lãnh đạo Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, đại diện lãnh đạo các Ban của HĐND, đại diện lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố cùng tham dự. Khi cần thiết có thể họp đột xuất.

5. Sáu tháng đầu năm Ban họp để sơ kết, cuối năm họp tổng kết đánh giá nhiệm vụ công tác năm, đề ra phương hướng, nhiệm vụ năm sau. Mọi văn bản ban hành của Ban đều gửi về Thường trực HĐND thành phố.

Điều 7. Chuẩn bị kỳ họp

1. Căn cứ Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp của Thường trực HĐND thành phố, chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ban hành, Ban xây dựng Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp.

2. Trên cơ sở Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp, Ban xây dựng lịch khảo sát, giám sát những vấn đề liên quan đến nội dung kỳ họp và phân công cụ thể thành viên chuẩn bị các báo cáo trình tại kỳ họp.

3. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, Ban tổ chức họp thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết (nội dung, trình tự thẩm tra theo quy định tại Điều 36 Quy chế hoạt động của HĐND).

4. Chậm nhất là tám ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, Ban họp thông qua các báo cáo của Ban trình kỳ họp; mời Thường trực HĐND, đại diện lãnh đạo Uỷ ban MTTQVN, các Ban HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố cùng tham dự.

5. Chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, các báo cáo thẩm tra của Ban trình kỳ họp phải gửi đến Thường trực HĐND thành phố để gửi HĐND, đại biểu HĐND thành phố, đại biểu mời dự họp.

6. Ngoài ra, đại diện Ban tham dự các cuộc họp kiểm tra, giám sát, khảo sát chuẩn bị kỳ họp của Thường trực HĐND và các Ban HĐND thành phố.

Điều 8. Tổ chức Đoàn giám sát của Ban

1. Trước khi giám sát bảy ngày, Ban thông báo bằng văn bản về nội dung, số lượng thành phần, thời gian giám sát đến các cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát. Đồng thời trong thời gian này, Ban phân công thành viên hoặc chuyên viên kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát trước hai ngày tiến hành giám sát.

2. Khi giám sát theo chuyên đề hoặc khảo sát thực tế, không nhất thiết phải triệu tập đầy đủ các thành viên của Ban mà Trưởng ban có thể triệu tập những thành viên phụ trách mảng công việc liên quan đến chuyên đề cần giám sát, khảo sát.

3. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc giám sát phải ban hành văn bản kết luận giám sát và gửi đến HĐND, Thường trực HĐND và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu sự giám sát.

4. Trước ngày 05/6 hàng năm, Ban báo cáo bằng văn bản về kết quả giám sát 6 tháng đầu năm và trước ngày 05/11 hàng năm Ban báo cáo bằng văn bản về kết quả giám sát năm của Ban gửi về Thường trực HĐND thành phố để tổng hợp trình tại kỳ họp giữa năm và cuối năm của HĐND thành phố.

Điều 9. Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, Ban có thể tổ chức nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước khi được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Điều 10. Mối quan hệ công tác của Ban với các tổ chức, đơn vị liên quan.

1. Đối với HĐND thành phố, là mối quan hệ báo cáo trước HĐND thành phố theo chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

2. Đối với Thường trực HĐND, là mối quan hệ theo sự phân công, điều hòa, phối hợp và báo cáo kết quả thực hiện theo sự phân công.

3. Đối với Uỷ ban nhân dân, UBMTTQ Việt Nam thành phố là mối quan hệ phối hợp, giúp HĐND thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát các báo cáo, thực hiện nghị quyết, thực hiện pháp luật của Nhà nước ở địa phương liên quan.

4. Đối với các Ban HĐND thành phố, là mối quan hệ phối hợp.

5. Đối với các cơ quan, chuyên môn thuộc UBND thành phố, các ngành; UBND các huyện, quận... là mối quan hệ phối hợp và thực hiện chức năng giám sát theo quy định của pháp luật.

6. Đối với Tổ đại biểu HĐND thành phố, là mối quan hệ phối hợp thực hiện chức năng giám sát, khảo sát trên địa bàn hoạt động của Tổ.

7. Đại diện lãnh đạo Ban dự các cuộc họp của Thường trực HĐND thành phố, các phiên họp thường kỳ, họp triển khai nhiệm vụ, họp kiểm tra... của UBND thành phố, của các Ban HĐND thành phố, các sở, ngành, đơn vị, các cuộc làm việc của các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội Hải Phòng khi được mời dự.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều kiện bảo đảm

1.Trụ sở làm việc của Ban nằm trong khuôn viên của HĐND và UBND thành phố.

2. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố có trách nhiệm tham mưu, phục vụ các hoạt động của Ban theo Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11/12/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định hiện hành của Thường trực HĐND thành phố về quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố và các quyết định, quy chế, nội quy hiện hành liên quan.

3. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban theo quy định hiện hành của HĐND thành phố.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Thành viên của Ban, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh sẽ được điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp tình hình thực tế./.

Trưởng ban Ban Văn hóa - Xã hội (đã ký): Hoàng Duy Đỉnh

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Các tin đã đưa
Tin mới
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của đại biểu Quốc hội Mai Hồng Hải (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và dự án Luật Thanh niên (sửa đổi)
Quốc hội thảo luận về dự án Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án và dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Quốc hội thảo luận về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
Quốc hội thảo luận về dự thảo Nghị quyết thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Đà Nẵng
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của đại biểu Quốc hội Lã Thanh Tân (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020 của đại biểu Quốc hội Nghiêm Vũ Khải (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020
Đoàn công tác số 02 thuộc Đoàn giám sát chuyên đề của HĐND thành phố làm việc tại UBND quận Đồ Sơn
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp của đại biểu Quốc hội Lã Thanh Tân (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự án Luật Doanh nghiệp (sửa đổi) của đại biểu Quốc hội Mai Hồng Hải (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự án Luật Doanh nghiệp (sửa đổi)
Đại hội Đảng bộ cơ quan Văn phòng HĐND thành phố nhiệm kỳ 2020 - 2025