Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 3003098
Khách trực tuyến : 101
Thành viên trực tuyến : 0
 
Liên kết Website
Skip Navigation Links.
26/03/2007 - 10:12
Quy chế làm việc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 109 /QĐ-VP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

                 VĂN PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 QUY CHẾ

Làm việc của Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 109 /QĐ-VP  ngày 29 tháng 8 năm 2006
của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CHỨC TRÁCH CỦA CHÁNH VĂN PHÒNG,
PHÓ CHÁNH  VĂN PHÒNG; CÁC PHÒNG VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,  VIÊN CHỨC

 THUỘC VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

Điều 1. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng:

1. Chánh Văn phòng:

a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố (Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố sau đây viết tắt là Văn phòng) chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố (viết tắt là Thường trực) và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 2, Nghị định 133/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và nhiệm vụ tại Quyết định 44/QĐ-TTHĐND13 ngày 26/10/2004 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng; là chủ tài khoản của Văn phòng.

b) Tổ chức, điều hành các hoạt động chung của Văn phòng, trực tiếp xử lý văn bản, tài liệu đến cơ quan, rà soát văn bản trước khi trình Thường trực ký ban hành; báo cáo hoạt động của Văn phòng với Thường trực.

c) Trực tiếp phụ trách Phòng Tổng hợp.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực giao.

2. Các Phó Chánh Văn phòng:

a) Phó Chánh Văn phòng là người giúp việc Chánh Văn phòng, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và pháp luật về lĩnh vực được phân công; được ký thay Chánh Văn phòng các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Văn phòng và các văn bản Chánh Văn phòng được thừa lệnh của Thường trực; được uỷ quyền ký thay chủ tài khoản của Văn phòng; giải quyết các công việc của Văn phòng khi Chánh Văn phòng đi vắng.

b) Các Phó Chánh Văn phòng được phân công theo dõi lĩnh vực công tác có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giải quyết công việc kịp thời, đạt hiệu quả; trong trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chánh Văn phòng quyết định. Hiện tại có 01 Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách Phòng Hành chính -  Quản trị; công tác dân nguyện (tiếp dân, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp và đôn đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri; chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố...).

c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thường trực, Chánh Văn phòng giao.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tổng hợp:

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Khoản 1 đến Khoản 7 và Khoản 11, Điều 2 Nghị định 133/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ và nhiệm vụ tại Quyết định 44/QĐ-TTHĐND13 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. Giúp việc Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố (gọi chung là Hội đồng nhân dân), Chánh (Phó) Văn phòng thông qua việc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, tổng hợp nội dung, quy trình, thủ tục hoạt động của Hội đồng nhân dân; dự thảo các văn bản liên quan đến nhiệm vụ; theo dõi, đôn đốc thực hiện các chương trình, kế hoạch, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và pháp luật nhà nước ở địa phương; nắm tình hình hoạt động các lĩnh vực kinh tế- xã hôị, quốc phòng an ninh, cơ quan tư pháp, xây dựng chính quyền, Hội đồng nhân dân các cấp... và thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất, nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 3. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tổng hợp:

1. Trưởng phòng:

a). Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 2 của Quy chế này, phụ trách chung công việc của phòng, chịu trách nhiệm cá nhân trước Chánh Văn phòng, Thường trực về nhiệm vụ được giao; thực hiện nhiệm vụ dự thảo văn bản hoạt động chung của Hội đồng nhân dân, đồng thời theo dõi chung về lĩnh vực pháp chế, văn hoá - xã hội.

b) Theo dõi công việc chuyên môn, đôn đốc các chuyên viên trong phòng thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được Thường trực, các Ban, Chánh Văn phòng giao.

c) Giúp Chánh Văn phòng quản lý hành chính Phòng Tổng hợp (đề xuất bố trí, phân công nhiệm vụ, học tập, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật, nghỉ phép... quản lý thời gian làm việc của thành viên trong Phòng và được phép cho thành viên nghỉ 1/2 ngày có lý do chính đáng). Thực hiện một số quyền hạn khác tại Điểm o, p, q,  Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này.

d) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thường trực, Chánh Văn phòng giao.

2.  Phó Trưởng phòng:

a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Thường trực về nhiệm vụ được giao. Giúp Thường trực theo dõi hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân: các kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động các Ban, Tổ đại biểu, Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố; hoạt động Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã; xã, phường, thị trấn; công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm kỳ mới). Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố; phối hợp hoạt động với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; đồng thời theo dõi chung lĩnh vực kinh tế ngân sách, tiếp xúc cử tri, chất vấn và trả lời chất vấn. Thực hiện một số quyền hạn khác tại Điểm o, p, q,  Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này.

b) Giúp việc Trưởng phòng quản lý hành chính của phòng khi Trưởng phòng đi vắng.

c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thường trực, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổng hợp phân công.

Điều 4. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của chuyên viên Phòng Tổng hợp:

1. Giúp Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân (Ban):

Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng Tổng hợp, Chánh Văn phòng, Thường trực trong việc giúp Thường trực và Ban những nhiệm vụ sau:

a) Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi và tổng hợp tình hình hoạt động của lĩnh vực, cơ quan, đơn vị được phân công.

b) Truyền đạt và theo dõi, đôn đốc ý kiến chỉ đạo của Thường trực, của lãnh đạo Ban đến thành viên Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, tổ chức, chính trị- xã hội thành phố có liên quan.

c) Giúp Thường trực điều hoà, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân.

d) Cung cấp văn bản, tài liệu, thông tin thường xuyên và kịp thời theo yêu cầu của Thường trực và Ban.

đ) Dự thảo chương trình, kế hoạch hoạt động cả nhiệm kỳ, năm, 6 tháng, quý, tháng của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban; theo dõi thực hiện  chương trình kế hoạch được duyệt.

e) Dự thảo các văn bản trước, trong, sau kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố của Thường trực, của Ban thuộc lĩnh vực phân công, thể thức, kỹ thuật dự thảo văn bản thực hiện theo quy định hiện hành và theo dõi văn bản ban hành; tham gia nội dung và đôn đốc các cơ quan, đơn vị dự thảo nghị quyết, các văn bản phục vụ kỳ họp; tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri thuộc lĩnh vực và trực phiên họp Hội đồng nhân dân được phân công.

g) Chuẩn bị nội dung và điều kiện để Thường trực, Ban khi họp hoặc làm việc; đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thi hành pháp luật nhà nước ở địa phương thuộc lĩnh vực được giao.

h) Tổ chức hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố với Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã và trao đổi, học tập kinh nghiệm với tỉnh, thành phố.

i) Lập hệ thống sổ sách để theo dõi, thống kê công việc tuần, tháng, quý, năm; lưu văn bản, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ.

k) Ngày 20 trong tháng, ngày 25 tháng cuối quý báo cáo kết quả công tác gửi Trưởng phòng Tổng hợp để tổng hợp chung.

l) Tham gia viết, đặt tin bài, ảnh cho cuốn Thông tin hoạt động của Hội đồng nhân dân và trang Website của Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố.

m) Tổ chức phục vụ thực hiện chương trình, lịch công tác của Thường trực, của Ban.

n) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thường trực, lãnh đạo Ban, Chánh (Phó ) Văn phòng, Trưởng phòng Tổng hợp giao.

Quyền hạn:

0) Tham mưu, đề xuất, làm việc trực tiếp với Thường trực, lãnh đạo Ban về những vấn đề thuộc lĩnh vực được giao.

p) Dự các hội nghị, cuộc họp do Thường trực, Ban chủ trì hoặc phân công dự và được phát biểu khi có yêu cầu.

q) Thực hiện theo Khoản 1, Điều 11; Khoản 2, 3 Điều 12 của Quy chế này.

Mối quan hệ công tác, thực hiện theo Điều 20 của Quy chế này.

2. Phân công chuyên viên theo dõi lĩnh vực:

a) Dân nguyện (tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và giải quyết kiến nghị,  khiếu nại, tố cáo của công dân; tiếp xúc cử tri; chất vấn và trả lời chất vấn):

Giúp Thường trực xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri; tổ chức phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tiếp xúc cử tri; tổng hợp ý kiến, kiến nghị chung và cụ thể của cử tri; tổng hợp chất vấn của các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; đôn đốc các cơ quan, đơn vị trả lời những ý kiến, kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; theo dõi tiếp dân của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; tiếp nhận, chuyển, đôn đốc việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân do Thường trực, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chuyển đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết; phối hợp với các tổ chức đoàn thể thành phố.

b) Công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động Hội đồng nhân dân và thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố:

Giúp việc Thường trực, Lãnh đạo Văn phòng, Ban biên tập Thông tin Hội đồng nhân dân thành phố, khai thác tin bài, ảnh và xây dựng kế hoạch xuất bản, tham gia biên tập, phát hành cuốn Thông tin hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố hàng quý, các xuất bản phẩm của Hội đồng; đưa tin hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang Website của Văn phòng. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để công báo và phổ biến, tuyên truyền thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

c) Lĩnh vực kinh tế và ngân sách:

Giúp Thường trực và Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố về lĩnh vực kinh tế và ngân sách: theo dõi ngành Tài chính, ngân hàng, kho bạc, thuế, thống kê, kế hoạch và đầu tư, khoa học công nghệ, công nghiệp, điện lực, thương mai, du lịch, tài nguyên môi trường; xây dựng, giao thông công chính, bưu chính viễn thông, thuỷ sản, ngoại vụ, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hải quan, doanh nghiệp...

d) Lĩnh vực pháp chế:

Giúp Thường trực và Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính: theo dõi ngành Toà án, viện kiểm sát, tư pháp, quân sự, công an, thanh tra, nội vụ, các Ban chỉ đạo về quốc phòng- an ninh, trật tự an toàn giao thông, xã hội; phối hợp cơ quan chức năng, Thường trực Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật...

đ) Lĩnh vực văn hoá - xã hội:

 Giúp Thường trực và Ban Văn hoá- Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố về lĩnh vực văn hoá- xã hội: theo dõi ngành giáo dục- đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, lao động- thương binh và xã hội, bảo hiểm xã hội, thể dục thể thao, dân số-gia đình- trẻ em, báo chí, xuất bản, Tôn giáo...

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Hành chính - Quản trị:

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Khoản 8 đến Khoản 11, Điều 2 Nghị định 133/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ và nhiệm vụ tại Quyết định 44/QĐ-TTHĐND13 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. Phòng Hành chính - Quản trị là phòng chuyên môn, làm việc theo chế độ thủ trưởng; giúp Chánh (Phó ) Văn phòng thực hiện những nhiệm vụ sau:

1. Về hành chính- tổ chức:

a) Quản lý công tác văn thư, con dấu, lưu trữ  hồ sơ, văn bản, tài liệu của Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng theo quy định; của Chi bộ, Công đoàn Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố (nếu có yêu cầu). Tổ chức tiếp nhận và chuyển giao văn bản, tài liệu đến và đi theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này; bảo đảm bảo mật và lưu trữ theo quy định của Nhà nước.

b) Quản lý trang Website thành phần, mạng Lan và hệ thống vi tính, máy Fax...chế bản, nhân các văn bản, tài liệu của cơ quan kịp thời, chính xác, đủ số lượng; chịu trách nhiệm về bảo mật, thể thức văn bản theo quy định.

c) Tham mưu, giúp việc Chánh (Phó) Văn phòng quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, chế độ lao động, chính sách, tiền lương, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của Văn phòng; quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng theo phân cấp quản lý.

d) Tham mưu giúp Chánh (Phó) Văn phòng về phân công cán bộ, công chức trực ngày nghỉ, lễ, tết.

e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thường trực, lãnh đạo Ban, Chánh (Phó) Văn phòng giao.

2- Về quản trị:

a) Thực hiện công việc tài vụ, kế toán theo chế độ tài chính quy định. Bảo đảm điều kiện vật chất phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Văn phòng; mua sắm, quản lý, sửa chữa, tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Văn phòng.

 b) Tổ chức phục vụ các kỳ họp, hội nghị, cuộc họp; tiếp khách của Hội đồng nhân dân và Văn phòng.

c) Bảo đảm phương tiện phục vụ công tác của Thường trực, các Ban, Chánh (Phó) Văn phòng và các nhu cầu đột xuất khác kịp thời và an toàn.

d) Quản lý trụ sở làm việc, tổ chức giữ gìn vệ sinh cơ quan, bảo vệ trật tự an toàn cơ quan.

đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cấp trên giao.

Điều 6. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Hành chính -  Quản trị:

1. Trưởng phòng:

a) Phụ trách chung công việc của Phòng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 5 của Quy chế này; trực tiếp phụ trách công tác hành chính, tổ chức; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chánh (Phó) Văn phòng về nhiệm vụ được giao.

b) Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc các hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức trong phòng thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công.

c) Quản lý hành chính của Phòng (đề xuất bố trí, phân công nhiệm vụ, học tập, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật, nghỉ phép, nâng lương... quản lý thời gian làm việc của thành viên trong Phòng và được phép cho thành viên nghỉ 1/2 ngày có lý do chính đáng).

d) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

2. Phó Trưởng phòng:

a) Giúp việc Chánh (Phó) Văn phòng và Trưởng phòng Hành chính Quản trị phụ trách công tác quản trị, chịu trách nhiệm cá nhân trước Chánh (Phó) Văn phòng và Trưởng phòng Hành chính Quản trị về nhiệm vụ được giao.

b) Giúp việc Trưởng phòng, quản lý hành chính của Phòng khi Trưởng phòng đi vắng.

c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chánh (Phó) Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính- Quản trị giao.

Điều 7. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của chuyên viên, viên chức Phòng Hành chính -  Quản trị:

Chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng Hành chính- Quản trị về những nhiệm vụ được giao; tham mưu đề xuất công tác chuyên môn, được dự họp và phát biểu khi có yêu cầu, thực hiện một số quyền hạn khác tại Khoản 1- Điều 11; Khoản 2- Điều 12 của Quy chế này; mối quan hệ công tác thực hiện theo Điều 20 của Quy chế này.

1. Văn thư, lưu trữ:

Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ và thực hiện những nhiệm vụ như sau:

a) Hàng ngày tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao tài liệu đi, đến theo quy định của cơ quan; văn bản, tài liệu có độ khẩnnnn và mậtttt phải xử lý theo nguyên tắc chế độ khẩn, mật. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bảo mật của công tác văn thư theo quy định và các quy định tại Quy chế này.

b) Đăng ký văn bản, làm thủ tục gửi văn bản đi và theo dõi quá trình văn bản đến địa chỉ nơi nhận.

c) Chuyển giao văn bản, tài liệu và điện tín.

d) Kiểm tra thể thức văn bản, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, không được đóng dấu ban hành và báo cáo với lãnh đạo Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính - Quản trị xem xét giải quyết.

đ) Quản lý con dấu và đóng dấu các văn bản đúng theo quy định, được quyền từ chối đóng dấu các văn bản khi chưa có chữ ký của Chánh (Phó) Văn phòng, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi ban hành.

e) Sắp xếp  công văn, tài liệu, hồ sơ khoa học để tra tìm nhanh, phục vụ cho nhu cầu khai thác.

g) Nộp hồ sơ, văn bản, tài liệu theo quy định.

h)  Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao.

 Nhiệm vụ Lưu trữ:

a) Thu thập tài liệu đưa vào kho lưu trữ theo quy định.

b) Tiến hành phân loại, lập hồ sơ, hệ thống hoá, sắp xếp tài liệu trên cơ sở những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ theo quy định.

c) Viết mục lục, thẻ và các loại công cụ tra tìm khác của hồ sơ lưu trữ.

d) Thực hiện thống kê tài liệu lưu trữ theo quy trình nghiệp vụ.

đ) Sắp xếp tài liệu theo quy định đối với kho lưu trữ.

e) Tu bổ, phục chế, sửa chữa tài liệu lưu trữ ở mức đơn giản.

g) Sao chụp tài liệu lưu trữ khi có sự chỉ đạo của Chánh, Phó Văn phòng hoặc đề nghị của chuyên viên.

h) Thực hiện một nhiệm vụ khác khi được giao.

2. Nhân viên kỹ thuật vi tính, đánh máy:

a) Chế bản, nhân bản, sắp xếp và đóng các loại văn bản, tài liệu bảo đảm kịp thời chính xác, đúng quy định, không sai sót; kỹ thuật trình bày văn theo quy định hiện hành.

 b) Bảo quản tốt thiết bị được giao, sử dụng, thực hiện nghiêm chế độ bảo dưỡng định kỳ.

c) Thực hiện đúng các quy định về tiếp nhận, bàn giao các văn bản trước và sau khi chế bản, nhân bản cho người có trách nhiệm.

d) Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, nội quy bảo mật đối với người đánh máy.

đ) Bảo quản, bảo vệ an toàn hồ sơ, tài liệu chế bản, nhân bản, in ấn và tài sản máy móc khi được giao quản lý.

e) Quản lý mạng vi tính nội bộ, phối hợp đưa các thông tin được duyệt lên trang Website.

g) Thực hành tiết kiệm nguyên vật liệu trong các hoạt động liên quan tới công việc.

h) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

3. Kế toán:

a) Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng nhân dân, Văn phòng.

 b) Bảo đảm các điều kiện kinh phí phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân và Văn phòng, hướng dẫn thủ tục thanh toán. Các khoản đã chi phát sinh, đủ thủ tục phải thanh toán trong thời gian không quá 5 ngày làm việc.

c) Thực hiện đúng quy định của nhà nước về tài chính, kế toán và quản lý tài sản.

d) Được trình bày kiến nghị về những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ, chế độ tài chính, sử dụng, quản lý tài sản, phương tiện với người có trách nhiệm và phải chấp hành quyết định của Chủ tài khoản.

 e) Quản lý chứng từ kế toán đúng quy định; không được mang chứng từ kế toán ra khỏi cơ quan; không được cho người khác xem chứng từ kế toán và tiết lộ số liệu thu, chi, nếu chưa được Chủ tài khoản đồng ý.

g) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

4. Thủ quỹ, thủ kho:

a) Quản lý thu, chi tiền mặt bảo đảm an toàn; thu, chi đúng số tiền trên phiếu thu, chi đã có đủ thủ tục được duyệt theo quy định. Không thu, chi khi phiếu chưa đủ thủ tục được duyệt.

b) Lập sổ quỹ, cập nhập quỹ tiền mặt hàng ngày, kiểm kê, đối chiếu sổ sách với thực tế tiền mặt, nắm số tiền tồn quỹ cuối mỗi ngày. Cuối tháng cộng quỹ, kiểm kê đối chiếu sổ sách với tiền mặt thực tế.

c) Lên bảng kê tình hình quỹ tiền mặt theo thứ tự phiếu thu, chi và bàn giao các chứng từ để kế toán quản lý.

d) Không được phép cho người khác xem, kiểm tra sổ quỹ, khi chưa có ý kiến của Chủ tài khoản.

đ) Mọi khoản tạm ứng đều phải lập phiếu chi tạm ứng có ý kiến đồng ý của người có thẩm quyền,  không được tự  ý cho vay tiền quỹ. Trường hợp đặc biệt khác, phải có ý kiến của Chánh (Phó) Văn phòng hoặc Trưởng Phòng Hành chính Quản trị.

e) Mở sổ theo dõi chế độ nhập, xuất theo quy định của Nhà nước, mọi hàng hoá vật dụng mua về, xuất ra đều phải làm thủ tục nhập, xuất. Chỉ xuất kho khi phiếu có chữ ký của người có thẩm quyền. 

g) Quản lý hàng hóa, tài sản trong kho, sắp xếp hàng hoá, vật tư khoa học, bảo đảm vệ sinh, không được để mất mát, hư hỏng. Nếu thấy hàng hoá, tài sản không bình thường phải báo ngay với người có thẩm quyền. Hàng tháng cùng với kế toán đối chiếu lượng hàng hóa tồn kho và báo cáo Chánh (Phó) Văn phòng.

h) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

5. Nhân viên phục vụ:

a) Hàng ngày làm vệ sinh sạch sẽ các phòng làm việc của các đồng chí Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng (Phó ) Ban, Chánh, Phó Chánh Văn phòng và phòng khách, phòng họp trước giờ làm việc.

b) Phối hợp với Văn thư chuyển văn bản, tài liệu, báo chí đến các đồng chí lãnh đạo kịp thời gian (trong trường hợp văn bản cần thiết phải thông tin kịp thời hoặc chuyển đến nhà riêng).

c) Quản lý, sử dụng các phương tiện, các loại vật dụng ... đúng quy định và tiết kiệm. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở cá nhân có liên quan giữ vệ sinh, bảo vệ tài sản cơ quan và thực hành tiết kiệm trong việc sử dụng điện, nước. Kịp thời phát hiện những mất mát, hư hỏng báo cho người có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

d) Chuẩn bị chu đáo, đầy đủ, kịp thời các điều kiện về vật chất và có thái độ phục vụ, tiếp khách niềm nở, tận tình, chu đáo, lịch sự.

đ) Trước khi ra về phải kiểm tra toàn bộ các phòng họp, phòng khách, phòng làm việc của lãnh đạo về điện nước... bảo đảm an toàn. Không được tự  ý sử dụng hoặc dịch chuyển tài liệu, điện thoại và các vật dụng khác trong phòng lãnh đạo.

e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

6. Lái xe:

a) Chuẩn bị xe sẵn sàng để làm nhiệm vụ, lái xe phải bảo đảm an toàn tuyệt đối về người và xe; đồng thời thực hiện cả 3 nhiệm vụ: lái xe, bảo vệ và phục vụ.

b) Đón, đưa cán bộ lãnh đạo hoặc người được lãnh đạo đồng ý sử dụng phương tiện đúng giờ; phục vụ phải trách nhiệm, nhiệt tình, chu đáo, niềm nở. Nếu làm việc vào ngày nghỉ được nghỉ bù vào các ngày làm việc, do Trưởng phòng Hành chính - Quản trị bố trí.

c) Trong giờ làm việc phải thường xuyên có mặt ở cơ quan để có thể đi công tác được ngay.

d) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước và của cơ quan về công tác quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, mua sắm, thay thế trang thiết bị, xăng dầu, vé qua cầu phà, ghi chép sổ sách... và các quy định khác đối với nhân viên lái xe.

đ) Lái xe phục vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố do Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trực tiếp điều động, ( lái xe báo cáo lại Trưởng (Phó) phòng Hành chính- Quản trị biết). Lái xe phục vụ lãnh đạo các Ban, lãnh đạo Văn phòng hoặc đối tượng khác do Chánh (Phó) Văn phòng hoặc lãnh đạo Phòng Hành chính- Quản trị được uỷ quyền điều động. Lái xe không được tự ý sử dụng phương tiện khi chưa được lãnh đạo Văn phòng đồng ý; tự chịu trách nhiệm về chi phí vi phạm luật lệ giao thông.

e) Thực hiện chế độ ghi chép nhật trình vận hành xe để làm căn cứ thanh toán xăng dầu theo quy định. Chịu sự quản lý của lãnh đạo Phòng Hành chính Quản trị về sử dụng và thực hiện định mức xăng dầu theo quy định.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao.

Chương II

QUY ĐỊNH LỀ LỐI, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 

Điều 8. Công tác chỉ đạo, điều hành:

1. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ cho các Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng và chuyên viên thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Thường trực, ý kiến của lãnh đạo các Ban.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực, Trưởng (Phó) ban các Ban khi giao nhiệm vụ trực tiếp cho chuyên viên, thông báo cho Chánh Văn phòng biết. Mặt khác chuyên viên được giao nhiệm vụ chủ động báo cáo với Trưởng phòng và Chánh Văn phòng.

3. Trưởng phòng các phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, đôn đốc chuyên viên, nhân viên thuộc phòng thực hiện những nhiệm vụ chung của phòng và những nhiệm vụ chuyên môn của từng cá nhân được giao.

Điều 9. Quy định xây dựng lịch, chương trình, kế hoạch công tác:

1. Xây dựng và ban hành lịch tuần của Thường trực: Chuyên viên có trách nhiệm đề xuất lịch công tác tuần, tháng của Thường trực, sau khi xin ý kiến của Thường trực, Chánh Văn phòng giúp Thường trực ban hành lịch công tác tuần sau vào thứ 6 hàng tuần.

2. Chương trình, kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm: Chuyên viên đề xuất công việc (xin ý kiến của lãnh đạo Ban ) gửi tới Trưởng phòng Tổng hợp để tổng hợp, Chánh Văn phòng giúp Thường trực ban hành chương trình, kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm vào ngày 20-25 hàng tháng, ngày 25-30 tháng cuối quý, Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Thường trực ban hành, chuyên viên giúp Ban khẩn trương xây dựng chương trình, kế hoạch của các Ban (cần tham khảo sắp xếp phù hợp với chương trình công tác của Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân thành phố ...).

3. Căn cứ vào Chương trình công tác của Thường trực, của các Ban, trưởng các phòng lập chương trình công tác tuần, tháng, quý, năm của đơn vị mình, báo cáo Chánh (Phó) Văn phòng và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 10. Thời gian, trang phục, phù hiệu, phong cách làm việc:

Cán bộ, công chức, viên chức đến cơ quan làm việc thực hiện đúng các quy định sau:

1. Làm việc đúng giờ (thực hiện giờ làm việc theo mùa, theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố). Khi có nhu cầu làm việc ngoài giờ, phải báo cáo trước và được sự đồng ý của Chánh Văn phòng thì được hưởng chế độ ngoài giờ theo quy định.

2. Trang phục phải gọn gàng, sạch đẹp, lịch sự; trong giờ hành chính đeo phù hiệu công chức, nhân viên; phương tiện đi lại để đúng nơi quy định. Không đeo kính đen; không đi dép lê; không phơi quần áo tại Trụ sở làm việc làm mất mỹ quan; không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không tụ tập đàm tiếu phê phán vắng mặt người khác.

3. Phong cách làm việc khẩn trương, cụ thể, thiết thực, sâu sát, trung thực; hợp tác trong công việc, có quan hệ tốt với mọi người.

Điều 11. Quy định chế độ thông tin, báo cáo:

1. Chế độ thông tin:

 Chánh (Phó) Văn phòng có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và cung cấp thông tin, báo chí, văn bản, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố và các sở, ban, ngành, các địa phương những nội dung cần thiết liên quan đến nhiệm vụ của cán bộ, chuyên viên, nhân viên.

2. Chế độ báo cáo:

a) Phòng Tổng hợp giúp Chánh Văn phòng soạn thảo các báo cáo của Thường trực để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, chuyên đề lên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ theo quy định và theo yêu cầu của Thành uỷ, Ban Thường vụ Thành uỷ.

b) Chuyên viên, viên chức phải báo cáo công tác tại các cuộc giao ban Văn phòng, họp Phòng hoặc khi có yêu cầu của người có thẩm quyền. Đối với những việc do Thường trực, lãnh đạo Văn phòng trực tiếp giao thì chuyên viên, nhân viên phải báo cáo với Trưởng phòng.

c) Khi có văn bản đột xuất do các ngành, các cấp gửi đến, chuyên viên theo dõi phải báo cáo ngay với lãnh đạo Văn phòng, Thường trực để cho ý kiến giải quyết kịp thời.

d) Hàng tuần, tháng, quý chuyên viên phản ánh kết quả công việc và dự kiến chương trình công việc liên quan đến nhiệm vụ của mình gửi Trưởng phòng Tổng hợp để tổng hợp.

đ) Báo cáo thường xuyên về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố do Trưởng phòng Tổng hợp dự thảo.

e) Báo cáo công tác quý, 6 tháng, năm của Văn phòng do Trưởng phòng Hành chính - Quản trị dự thảo.

g) Chánh (Phó) Văn phòng đi công tác tỉnh, thành phố bạn phải báo cáo Thường trực, công tác ở nước ngoài báo cáo theo quy định của thành phố; Trưởng (Phó) phòng, chuyên viên, nhân viên khi đi công tác phải thông báo trong đơn vị hoặc ghi lên bảng. Đi công tác xa thời gian 1 ngày trở lên phải báo cáo Chánh ( Phó) Văn phòng phụ trách. Chuyên viên, nhân viên phải thực hiện chế độ báo cáo nội bộ theo quy định của phòng.

Điều 12.  Thực hiện giao ban, họp, học tập, công tác và trực:

1. Chế độ giao ban, họp:

a) Chánh (Phó) Văn phòng hàng tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm công tác tháng (trừ trường hợp đột xuất).

b) 8h00000 thứ 2, hàng tuần, Chánh, Phó Chánh Văn phòng họp giao ban với các Trưởng, Phó Trưởng phòng và chuyên viên để phản ánh tình hình công việc tuần qua, thống nhất những công việc trong tuần tới ( khi có thay đổi phải thông báo).

c) Từ ngày 25-30 hàng tháng, lãnh đạo Văn phòng họp với lãnh đạo các phòng chuyên môn để đánh giá, kiểm điểm tình hình công tác trong tháng và thống nhất kế hoạch công tác tháng sau.

d) Các Trưởng phòng phải có báo cáo bằng văn bản khi giao ban hàng tháng để gửi Chánh hoặc Phó Văn phòng phụ trách tổng hợp.

đ) Các phòng tổ chức họp bàn công việc theo yêu cầu nhiệm vụ công tác và 1 tháng, ít nhất họp 1 lần.

e) 6 tháng đầu năm Văn phòng tổ chức sơ kết thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm; đề ra phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm của Văn phòng.

g) Họp Hội đồng thi đua khen thưởng để đánh giá kết quả công tác của các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc để đề nghị Chánh Văn phòng và cấp trên xét biểu dương, khen thưởng kịp thời vào dịp tổng kết cuối năm. Việc họp xét nâng bậc lương và kỷ luật theo quy định của pháp luật. 

h) Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ quan tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan mỗi năm một lần vào cuối năm.

2. Chế độ học tập:

a) Trên cơ sở quy hoạch cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ công tác, lãnh đạo  Văn phòng sắp xếp hợp lý để cán bộ, công chức cơ quan được học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

b) Tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

c) Học tập và trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị bạn để tiếp thu kinh nghiệm, vận dụng vào công tác.

3. Chế độ công tác:

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, chuyên viên được Thường trực, lãnh đạo các Ban, lãnh đạo Văn phòng uỷ nhiệm đi công tác, dự các cuộc họp, làm việc liên quan đến nhiệm vụ được giao; khi đi công tác ở các huyện xa và tỉnh bạn xem xét tạo điều kiện về phương tiện và cán bộ, công chức, nhân viên đi công tác được hưởng chế độ theo quy định chung.

4. Chế độ mua sắm và thanh quyết toán:

Trước khi mua sắm, sửa chữa phải có dự trù báo cáo Chánh (Phó) Văn phòng duyệt; phải bảo đảm nguyên tắc, đủ chứng từ thanh toán, đúng quy định của nhà nước; việc chi phí mua sắm tiếp khách, tạm ứng tiền đi công tác phải thanh toán dứt điểm sau khi đi về 5 ngày.

5. Chế độ trực:

Chánh (Phó) Văn phòng, Trưởng (Phó) phòng phân công trực các ngày nghỉ lễ, tết, lụt bão ... Cán bộ, công chức, viên chức trực ngày lễ, tết được hưởng chế độ theo quy định.

Điều 13. Quy định chế độ công tác kiểm tra, phê bình và tự phê bình:

1. Công tác kiểm tra:

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các phòng chuyên môn, thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác chuyên môn, kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

b) Chánh (Phó) Văn phòng có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các phòng chuyên môn, chuyên viên Văn phòng thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ chính sách, pháp luật theo quy định của Nhà nước.

2. Công tác tự phê bình và phê bình:

 Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung, dân chủ và Quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan; đồng thời với việc chấp hành nghiêm chế độ hành chính, quyết định của thủ trưởng cơ quan.

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thường xuyên thực hiện công tác tự phê bình và phê bình trên tinh thần thẳng thắn, trung thực, nghiêm túc, không định kiến cá nhân, đoàn kết cùng tiến bộ.

b) Trên cơ sở tự phê bình và phê bình của các tập thể, cá nhân trong cơ quan, mỗi cán bộ, công chức hàng năm đều phải có bản tự kiểm điểm cá nhân, có nhận xét của lãnh đạo Văn phòng theo quy chế đánh giá cán bộ để lưu trữ hồ sơ quản lý cán bộ.

Điều 14. Thực hiện chính sách nghĩa vụ:

a) Cán bộ, công chức, nhân viên nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của cơ quan.

b) Cán bộ công chức cơ quan có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ của công, giữ gìn tài sản của cơ quan, sử dụng vật tư, trang thiết bị tiết kiệm, giữ bí mật tài liệu.

Chương III

QUY TRÌNH, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN ĐI, VĂN BẢN ĐẾN
VÀ QUẢN LÝ LƯU TRỮ VĂN BẢN, QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

Mục 1

            QUY TRÌNH, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN ĐI  VÀ VĂN BẢN ĐẾN

Điều 15. Quy trình kiểm tra, rà soát ban hành nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố:

a) Dự thảo nghị quyết Hội đồng nhân dân do Uỷ ban nhân dân thành phố trình thuộc lĩnh vực nào thì chuyên viên theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu giúp Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân trong quá trình thẩm tra; đồng thời tham mưu, đề xuất với Thường trực, các Ban về nội dung điều hành thảo luận tại kỳ họp.

b) Dự thảo nghị quyết Hội đồng nhân dân do Thường trực trình thuộc lĩnh vực nào thì chuyên viên theo dõi lĩnh vực đó soạn thảo và đề xuất, theo dõi thực hiện các quy trình lấy ý kiến, thẩm tra ( nghị quyết chứa quy phạm pháp luật).

c) Phòng Tổng hợp giúp Chánh Văn phòng tập hợp, rà soát toàn bộ hồ sơ nghị quyết theo quy định của pháp luật, báo cáo Thường trực trước khi trình kỳ họp Hội đồng nhân dân.

d) Sau kỳ họp, nghị quyết thuộc lĩnh vực nào thì chuyên viên theo dõi lĩnh vực đó hoàn chỉnh về thể thức và nội dung, chuyển Trưởng phòng Tổng hợp tham gia ý kiến trước khi chuyển Chánh Văn phòng trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố ký chứng thực.

đ) Sau khi Chủ tịch ký chứng thực nghị quyết, chuyên viên theo dõi chuyển đến Phòng Hành chính Quản trị (Văn thư) làm thủ tục ban hành theo quy định.

Điều 16. Quy trình dự thảo, thủ tục trình, trình tự, thời gian ban hành văn bản:

1. Quy trình dự thảo văn bản:

a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

b) Khi có yêu cầu dự thảo văn bản liên quan đến lĩnh vực nào thì chuyên viên theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo.

 Nếu nội dung văn bản liên quan đến nhiều lĩnh vực thì chuyên viên chủ trì việc soạn thảo văn bản có trách nhiệm phối hợp trao đổi, thống nhất với chuyên viên có liên quan; chuyên viên được hỏi có trách nhiệm trả lời và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình; đồng thời tham mưu, tổ chức hình thức thích hợp lấy ý kiến tham gia trước khi trình Chánh (Phó) Văn phòng, Thường trực.

 c) Trước khi trình xin ý kiến (trình ký) Thường trực, lãnh đạo Ban, phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng. 

2. Thủ tục trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực, lãnh đạo các Ban ký văn bản hoặc xin ý kiến:

a) Phiếu trình ký hoặc phiếu trình giải quyết công việc ( theo mẫu).

          b) Văn bản dự thảo (có chữ ký tắt của Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng).

c)     Hồ sơ liên quan.

d)    Văn bản, tài liệu khác.

3. Trình tự ban hành văn bản:

a) Sau khi lãnh đạo ký văn bản, chuyên viên soạn thảo có trách nhiệm chuyển đến Phòng Hành chính Quản trị (Văn thư) làm thủ tục ban hành, chịu trách nhiệm trước Thường trực, các Ban và Văn phòng văn bản ban hành về nội dung, thể thức, độ mật, khẩn (nếu có), số lượng văn bản và theo dõi.

b) Văn bản của Thường trực trước khi ban hành phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc của Phó Chánh Văn phòng ở vị trí phía trên góc phải văn bản. Người ký tắt phải chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức văn bản.

c) Trước khi gửi văn bản đi Văn thư phải kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày, ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản, đóng dấu, và dấu độ khẩn, mật (nếu có), cập nhập vào mạng Lan.

d) Văn thư theo dõi công văn đi theo quy định và lưu 01 bản gốc, gửi Chánh (Phó) Văn phòng 01 bản, chuyên viên liên quan công việc 01 bản để theo dõi.

đ) Mọi cá nhân không được tự ý gửi văn bản đến các tổ chức, cá nhân không ghi ở mục nơi nhận của văn bản khi chưa có ý kiến của người có trách nhiệm.

4. Thời gian xin ý kiến và ban hành văn bản:

a) Thời hạn xin ý kiến của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng chậm nhất là 02 ngày. Sau đó xin ý kiến của Thường trực hoặc lãnh đạo các Ban đề nghị thời hạn không quá 2 ngày.

 b) Văn bản thông thường chậm nhất là 5 ngày làm việc (tính từ khi nhận hồ sơ hoặc sau kết thúc ngày họp) phải được phát hành. Những vấn đề phức tạp cần thiết phải đưa ra Thường trực thảo luận quyết định hoặc phải phối hợp với các ngành liên quan xem xét để trình Thường trực thì có thể chậm hơn.

c) Chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ giờ nhận văn bản ký, Văn thư phải gửi văn bản theo địa chỉ, trừ trường hợp hoả tốc theo yêu cầu của Chánh (Phó) Văn phòng.

Điều 17. Quy trình, xử lý văn bản, tài liệu đến:

a) Mọi văn bản, tài liệu gửi đến Thường trực, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân, Trưởng hoặc Phó Trưởng ban các Ban, Văn phòng, Văn thư phải tiếp nhận, đăng ký vào sổ theo dõi công văn đến đóng dấu công văn đến- ghi ngày, tháng, năm đếnnnn, cập nhập vào mạng Lan và chuyển đến đúng địa chỉ của người có trách nhiệm xử lý, giải quyết.

b) Văn thư được bóc những bì thư đề gửi Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban, Văn phòng... Những bì thư ghi đích danh họ và tên người nhận thì chuyển đến đúng địa chỉ ghi trên bì hoặc đến Chánh Văn phòng nếu Chánh Văn phòng được ủy quyền.

c) Những văn bản do lãnh đạo, chuyên viên, nhân viên nhận trực tiếp từ các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan, đơn vị trong thành phố phải giao lại văn thư để vào sổ và làm thủ tục theo quy định.

d) Sau khi làm các thủ tục xong, Văn thư chuyển văn bản đến Chánh, (Phó) Văn phòng trước 11h00000 và trước 16h30000 ngày nhận văn bản (những ngày gần tổ chức kỳ họp tăng số lần chuyển văn bản trong ngày để kịp thời phục vụ sự chỉ đạo). Đối với các loại điện, fax, công văn có ghi  'độ khẩn- hoả tốc, thượng khẩn, khẩn',  phải chuyển ngay đến Chánh (Phó) Văn phòng; văn bản độ mật - tối mật, tuyệt mật, mậtttt Văn thư chuyển nguyên bì thư đến Chánh (Phó) Văn phòng. Nếu lãnh đạo Văn phòng đi vắng, Văn thư báo cáo với Trưởng phòng Hành chính - Quản trị, tùy theo nội dung, thời gian quy định trong công văn, Trưởng phòng xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực để xử lý.

đ) Chánh (Phó) Văn phòng nhận văn bản, đọc nội dung, phân văn bản Phiếu trìnhhhh và ghi ngày, tháng, năm, địa chỉ, tên người nhận phía trên lề góc trái của văn bản, chuyển trình Thường trực hoặc cá nhân, các đồng chí trong Thường trực để xin ý kiến chỉ đạo.

e) Sau khi Thường trực xử lý văn bản, Văn thư triển khai thực hiện theo nội dung phiếu trình (nếu có) và chuyển đến người có trách nhiệm theo địa chỉ. Nếu có ý kiến chỉ đạo chuyên viên xử lý công việc báo cáo lãnh đạo Ban, Chánh (Phó) Văn phòng, Trưởng phòng biết và triển khai thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thường trực.

g) Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương có liên quan đến nhiệm vụ của các Ban sau khi trình Thường trực chuyển đến Trưởng hoặc Phó Trưởng ban chuyên trách xem xét xong chuyển đến chuyên viên giúp việc Ban Hội đồng nhân dân.

h) Phòng Hành chính - Quản trị có trách nhiệm trả lại Phiếu gửi lại văn bảnnnn những văn bản không đúng thể thức hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thường trực, các Ban, Văn phòng.

Mục 2

QUẢN LÝ LƯU TRỮ VĂN BẢN VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

Điều 18.  Quản lý, lưu trữ văn bản:

1. Quản lý văn bản:

a) Cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng có trách nhiệm quản lý và giữ gìn văn bản, hồ sơ, tài liệu. Hết giờ làm việc phải cất giữ văn bản, tài liệu vào tủ khoá, hạn chế bày ra bàn làm việc; những ngày nghỉ lễ, tết dài ngày phải niêm phong tủ tài liệu và phòng làm việc.

 b) Công chức, viên chức phải thực hiện nghiêm các quy định về phòng gian, bảo mật tài liệu. Tuyệt đối không được cung cấp thông tin, tài liệu cho cá nhân, đơn vị ngoài cơ quan khi chưa được phép của lãnh đạo.

c) Hết năm, cán bộ, công chức đối chiếu sổ sách Văn thư những văn bản, hồ sơ, tài liệu đã nhận quản lý trong năm bàn giao cho bộ phận lưu trữ quản lý theo quy định. Nếu cần giữ lại văn bản, tài liệu để sử dụng phải đăng ký nhận.

d)  Khi công chức về hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác phải bàn giao đầy đủ văn bản, tài liệu cho người đảm nhiệm công việc của mình hoặc nộp lại cho bộ phận lưu trữ cơ quan.

2. Phòng Hành chính Quản trị có trách nhiệm lưu trữ các văn bản, hồ sơ, tài liệu của cơ quan và thực hiện lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ thành phố theo quy định.

Điều 19. Quy định quản lý hành chính: Phòng Hành chính Quản trị có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng quản lý hành chính như sau:

1. Quản lý giấy giới thiệu và giấy đi đường:

Giấy giới thiệu, giấy đi đường do Văn thư quản lý; chỉ được cấp cho người được phân công đi công tác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng.

2. Quản lý, sử dụng các con dấu:

a) Văn thư chịu trách nhiệm quản lý các con dấu của Hội đồng nhân dân, Văn phòng; Đảng đoàn Hội đồng nhân dân và các con dấu của Chi bộ, Công đoàn (nếu được giao).

b) Dấu của Hội đồng nhân dân thành phố chỉ được đóng vào các văn bản, giấy tờ khi có chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố hoặc Chánh, Phó Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.

c) Dấu của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố chỉ được đóng vào các văn bản, giấy tờ khi có chữ ký của Bí thư, Phó Bí thư Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố.

d) Dấu của Văn phòng chỉ được đóng vào các văn bản, giấy tờ có chữ  ký của Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng. Riêng đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Hành chính Quản trị được Chánh Văn phòng uỷ quyền ký thừa lệnh giấy giới thiệu, giấy đi đường.

đ) Dấu của Công đoàn chỉ được đóng vào các văn bản, giấy tờ khi có chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn.

e) Dấu của Chi bộ chỉ được đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ có chữ ký của Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ.

g) Ngoài quy định trên, các con dấu còn được sử dụng khi đóng dấu giáp lai, dấu treo... khi có ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền.

h) Người quản lý con dấu có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, phải tự mình đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, bảo đảm an toàn tuyệt đối con dấu, không tự ý trao con dấu cho người khác khi chưa có ý kiến của Trưởng Phòng Hành chính - Quản trị hoặc lãnh đạo Văn phòng. Khi đi vắng phải báo cáo lãnh đạo Văn phòng để bàn giao cho người có trách nhiệm quản lý. Nghiêm cấm việc đóng dấu khống trên bất kỳ loại văn bản, tài liệu, giấy tờ nào.

3. Đánh máy, in ấn tài liệu:

a) Văn bản đánh máy phải có ý kiến đồng ý của Thường trực, lãnh đạo các Ban, Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng thuộc Văn phòng.

b) Trước khi nhân bản, Trưởng phòng Hành chính - Quản trị hoặc Văn thư phải kiểm tra, soát xét lại lần cuối cùng văn bản, tài liệu về thể thức để in đúng, in đủ số lượng tránh lãnh phí.

c) Trong mọi trường hợp, nếu các văn bản chưa được Chánh, Phó Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính - Quản trị (nếu được ủy quyền) kiểm duyệt và 'ký tắt' không được phép in, nhân bản hoặc phát hành.

4. Văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng và các loại hàng hóa khác:

a) Người được giao trách nhiệm mua sắm, sửa chữa tài sản, phương tiện, vật rẻ tiền mau hỏng, văn phòng phẩm và các loại hàng hóa khác phải làm dự trù số lượng, chất lượng, giá cả, có ý kiến của Trưởng phòng Hành chính - Quản trị và trình người có thẩm quyền duyệt đồng ý mới được thực hiện. Khi mua về phải được Trưởng phòng Hành chính - Quản trị, kế toán xác nhận nhập kho hoặc giao cho người sử dụng, quản lý và đề nghị cho thanh toán.

b) Kế toán mở sổ theo dõi nhập, xuất theo quy định và hàng tháng cùng với Trưởng (Phó) phòng Hành chính - Quản trị, Thủ kho đối chiếu, kiểm tra thực tế và báo cáo Phó Chánh Văn phòng phụ trách hoặc Chánh Văn phòng.

5. Quản lý tài sản:

a) Kế toán và thủ kho mở sổ theo dõi biến động về tài sản trong năm, cuối năm Văn phòng thành lập tổ kiểm kê tài sản để thống kê đối chiếu sổ sách, đánh giá chất lượng tài sản theo quy định của Nhà nước. 

b) Đối với các phương tiện làm việc, ô-tô khi hỏng hóc cần sửa chữa, người quản lý phương tiện phải báo cáo với lãnh đạo Phòng Hành chính Quản trị để tổ chức khảo sát, lập biên bản báo cáo về tình trạng của phương tiện, lập dự trù sửa chữa, thay thế trình lãnh đạo Văn phòng duyệt trước khi thực hiện.

 

Chương IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 20. Quan hệ công tác Văn phòng với Thường trực, lãnh đạo các Ban:

1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Thường trực; Chánh, Phó Chánh Văn phòng với lãnh đạo các Ban là quan hệ phối hợp chặt chẽ để thực hiện nhiệm vụ. Chuyên viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực, Trưởng (Phó) ban về chuyên môn. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, chuyên viên chịu sự  quản lý và phân công nhiệm vụ của Chánh (Phó) Văn phòng thực hiện sự chỉ đạo Thường trực. Chuyên viên, nhân viên trong phòng chịu sự quản lý hành chính và đôn đốc, kiểm tra của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng về chức trách, nhiệm vụ được giao.

2. Chuyên viên, nhân viên và các phòng trực thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố là mối quan hệ phối hợp; trách nhiệm giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ. Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm, thông tin cho nhau và trả lời những vấn đề cần thiết theo yêu cầu nội dung công việc của từng bộ phận, từng cá nhân đảm nhiệm.

Điều 21. Quan hệ giữa lãnh đạo Văn phòng với Chi uỷ chi bộ cơ quan: Chánh (Phó) Văn phòng cùng cấp uỷ làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng đối với đảng viên, quần chúng trong cơ quan; bàn bạc, giải quyết những vấn đề nẩy sinh trong cơ quan; thường xuyên trao đổi về tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan.

Điều 22. Quan hệ giữa lãnh đạo Văn phòng với tổ chức Công đoàn cơ quan:

1. Lãnh đạo Văn phòng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Công đoàn hoạt động có hiệu quả; cùng với Công đoàn tổ chức phong trào thi đua, vận động công chức, viên chức phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan; chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan.

2. Chủ tịch Công đoàn được mời tham gia các cuộc họp với lãnh đạo Văn phòng để bàn thực hiện nhiệm vụ có liên quan theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Chương V

TỔ CHỨC PHỤC VỤ CÁC KỲ HỌP, CUỘC HỌP, BUỔI LÀM VIỆC,

TIẾP KHÁCH, THĂM HỎI, VIỆC HIẾU CỦA THƯỜNG TRỰC, CÁC BAN, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

Mục 1

TỔ CHỨC PHỤC VỤ CÁC KỲ HỌP, CUỘC HỌP, BUỔI LÀM VIỆC CỦA THƯỜNG TRỰC, CÁC BAN, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Điều 23. Tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân:

Căn cứ vào nội dung, trách nhiệm chuẩn bị các hồ sơ dự thảo nghị quyết, các văn bản, tài liệu và tiến độ thời gian Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp của Thường trực. Chánh Văn phòng phân công nhiệm vụ cụ thể cho hai phòng chuẩn bị phục vụ kỳ họp.

1. Phòng Tổng hợp:

a) Căn cứ trách nhiệm chuẩn bị các văn bản của Thường trực, của các Ban, chuyên viên chuẩn bị nội dung, tham mưu, đề xuất, dự thảo các văn bản trước, trong, sau kỳ họp.

b) Tham gia nội dung và đôn đốc các cơ quan, đơn vị được phân công chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết, văn bản, tài liệu liên quan đến kỳ họp.

c) Theo dõi tiến độ và tổng hợp các hồ sơ dự thảo nghị quyết, văn bản, tài liệu để dự thảo Báo cáo chuẩn bị nội dung họp kiểm tra công tác chuẩn bị kỳ họp giữa Thường trực với Uỷ ban nhân dân, các Ban.

d) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, chuyên viên.

đ) Sau kỳ họp hoàn chỉnh nghị quyết kỳ họp; thông báo kết quả kỳ họp và báo cáo đánh giá rút kinh nghiệm công tác chuẩn bị và tiến hành kỳ họp.

e) Trong quá trình chuẩn bị và tiến hành kỳ họp phối hợp với cơ quan, đơn vị, Phòng Hành chính- Quản trị để thực hiện nhiệm vụ.

2. Phòng Hành chính Quản trị:

a) Theo dõi và tiếp nhận các văn bản, tài liệu của Uỷ nhân dân thành phố, các cơ quan, đơn vị gửi đến. Cấp phát văn bản, tài liệu đến đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu khách mời theo kế hoạch chuẩn bị kỳ họp và tình hình thực tế. Dự thảo quyết định (thông báo) triệu tập, giấy mời dự kỳ họp (thời gian theo Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp) và các văn bản khác. Sau kỳ họp, chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, các nghị quyết, biên bản, báo cáo, đề án của kỳ họp gửi đến Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và lưu hồ sơ kỳ họp, làm kỷ yếu kỳ họp.

b) Bảo đảm an ninh, trật tự, và các điều kiện phục vụ cho đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và kỳ họp.

c) Đón tiếp và theo dõi nắm tình hình đại biểu đến dự kỳ họp.

d) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, nhân viên.

đ) Phối hợp với cơ quan, đơn vị, Phòng Tổng hợp để thực hiện nhiệm vụ trong quá trình chuẩn bị và tiến hành kỳ họp.

Điều 24. Tổ chức phục vụ họp tháng, quý (thường kỳ) của Thường trực:

Các phòng và chuyên viên được phân công thực hiện những công việc sau:

1. Trước giờ họp, Trưởng Phòng Tổng hợp giúp Chánh Văn phòng kiểm tra về nội dung, thành phần họp để báo cáo với Thường trực. Phân công chuyên viên chuẩn bị nội dung bằng văn bản (nhân bản nếu có) báo cáo về kết quả hoạt động Hội đồng nhân dân trong tháng (quý) dự kiến nhiệm vụ tháng (quý) sau. Chánh Văn phòng trình bày báo cáo nội dung tại cuộc họp. Sau cuộc họp khi có yêu cầu ban hành văn bản, chuyên viên được phân công dự thảo văn bản.

2. Phòng Hành chính Quản trị có trách nhiệm thông báo hoặc giấy mời phải gửi trước ngày họp ít nhất là 3 ngày làm việcccc kèm theo văn bản, tài liệu (nếu có)- trừ trường hợp đột xuất, tới đại biểu dự họp theo thành phần và bảo đảm phòng họp và mọi điều kiện cần thiết phục vụ.

Điều 25. Tổ chức phục vụ cuộc họp của các Ban:

Nhiệm vụ của chuyên viên giúp Ban như sau:

1. Thông báo lịch làm việc hoặc giấy mời phải gửi trước ngày họp ít nhất là 3 ngày làm việcccc kèm theo văn bản, tài liệu (nếu có)- trừ trường hợp đột xuất, tới đại biểu dự họp theo thành phần.

 2. Chuẩn bị nội dung văn bản phục vụ cuộc họp của Ban và đôn đốc thành phần đến dự họp.

3. Trước giờ họp kiểm tra về nội dung, thành phần họp báo cáo với lãnh đạo Ban.

4. Dự thảo văn bản kết luận của lãnh đạo Ban (khi có yêu cầu).

5. Trao đổi với Phòng Hành chính Quản trị để bảo đảm yêu cầu và mọi điều kiện phục vụ.

6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

Điều 26. Tổ chức phục vụ công tác khảo sát, kiểm tra, giám sát (cuộc làm việc) tại các cơ quan, đơn vị địa phương của Thường trực, của các Ban.

Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổng hợp chỉ đạo, đôn đốc chuyên viên được phân công thực hiện công việc sau:

1. Liên hệ và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thường trực hoặc Ban và thống nhất nội dung, chương trình, thành phần, thời gian, địa điểm đến cơ quan, đơn vị chịu sự kiểm tra, khảo sát, giám sát.

2. Chậm nhất là 7 ngày, trước ngày tổ chức cuộc làm việc phải gửi giấy mời hoặc thông báo lịch làm việc đến các cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát, kiểm tra, khảo sát và thành phần dự.

3. Thường xuyên nắm và đôn đốc cơ quan, đơn cung cấp văn bản, tài liệu, thông tin cho Thường trực hoặc Ban. 

4. Trước giờ họp, chuyên viên kiểm tra các tài liệu của cơ quan, đơn vị chịu sự kiểm tra, giám sát; nắm thành phần dự và báo cáo Chánh (Phó) Văn phòng hoặc lãnh đạo Ban.

5. Dự thảo thông báo kết luận của Thường trực hoặc Ban, chậm nhất là sau 5 ngày làm việc kết thúc cuộc làm việc phải ban hành thông báo kết luận.

6. Trao đổi với Phòng Hành chính Quản trị bố trí phương tiện và đảm bảo các điều kiện phục vụ buổi làm việc.

7. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

Điều 27. Họp giao ban Văn Phòng:

1. Các thành viên thuộc thành phần giao ban quy định tại Điều 12, Khoản 1, Điểm b Quy chế này có trách nhiệm họp đúng giờ và chuẩn bị báo cáo kết quả công việc tuần trước và đề xuất công việc tuần tới, đồng thời có trách nhiệm thực hiện kết luận giao ban liên quan đến nhiệm vụ.

3. Phòng Hành chính Quản trị có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện   phục vụ cuộc họp và đôn đốc, thông báo thành phần dự họp (nếu có sự thay đổi).

Mục 2

TỔ CHỨC PHỤC VỤ THƯỜNG TRỰC, CÁC BAN, VĂN PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TIẾP KHÁCH, THĂM HỎI, VIỆC HIẾU

Điều 28. Tổ chức phục vụ tiếp khách nước ngoài của Thường trực.

1. Các cuộc tiếp khánh nước ngoài của Thường trực gồm tiếp xã giao, làm việc chính thức hoặc không chính thức theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

2. Văn phòng phối hợp với Sở Ngoại vụ và các ngành, đơn vị liên quan khác tổ chức phục vụ chu đáo, đúng nghi thức và an toàn.

Điều 29. Tổ chức phục vụ tiếp khách của Thường trực, các Ban, Văn phòng.

1. Trước khi Đoàn khách của Quốc hội, Chính phủ, bộ, ngành Trung ương, tỉnh, thành phố bạn đến thăm và làm việc với Hội đồng nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng báo cáo xin chủ trương đón tiếp, làm việc với Thường trực. Khách của Ban, Văn phòng theo chủ trương của lãnh đạo Ban, lãnh đạo Văn phòng.

2. Phòng Hành chính Quản trị giúp Chánh Văn phòng, chủ trì và phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan; bộ phận, chuyên viên trong cơ quan liên quan để xây dựng chương trình làm việc và đón tiếp khách cụ thể về nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết khác phục vụ tiếp khách.

Điều 30. Tổ chức phục vụ Thường trực, các Ban, lãnh đạo Văn phòng thăm hỏi, việc hiếu 

1. Thường trực, các Ban chủ trì thăm hỏi nhân các ngày lễ trong năm, Phòng Tổng hợp và Phòng Hành chính Quản trị phối hợp tổ chức thực hiện và phân công chuyên viên theo dõi theo lĩnh vực liên quan có trách nhiệm thông báo đến đối tượng được thăm hỏi về thời gian, thành phần và chuẩn bị quà tặng (nếu có); kiểm tra, đôn đốc các thành phần cùng tham gia và tham gia Đoàn. Riêng việc thăm hỏi ngày nhân ngày Quốc Khánh, Tết âm lịch do Thường trực, các Ban chủ trì, Phòng Hành chính Quản trị có trách nhiệm thông báo đến đối tượng được thăm hỏi về thời gian, thành phần và chuẩn bị quà tặng (nếu có) và  tham gia Đoàn.

2. Phòng Hành chính Quản trị giúp Chánh Văn phòng, phối hợp với Công đoàn cơ quan, cá nhân liên quan trong việc thăm hỏi đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức, nhân viên đương chức trong cơ quan khi ốm đau; chủ trì, phối hợp các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc tổ chức thực hiện việc hiếu.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Tập thể, cá nhân thuộc Văn phòng thực hiện tốt Quy chế này được biểu dương khen thưởng, nếu vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ bị phê bình hoặc xử lý kỷ luật theo quy định./.

 

CHÁNH VĂN PHÒNG

 (Đã ký)

Đoàn Văn Chương

 

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Các tin đã đưa
Cơ cấu tổ chức(24/07/2007 - 16:58)
Quy chế làm việc(26/03/2007 - 10:12)
Tin mới
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều của đại biểu Quốc hội Bùi Thanh Tùng (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự án Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) của đại biểu Quốc hội Bùi Thanh Tùng (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự thảo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
Kế hoạch tiếp xúc cử tri phục vụ kỳ họp thứ 14 HĐND thành phố khóa XV
Quốc hội giám sát tối cao “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng chống xâm hại trẻ em”
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự án Luật Đầu tư (sửa đổi) của đại biểu Quốc hội Mai Hồng Hải (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự án Luật Đầu tư (sửa đổi)
Quốc hội thảo luận về dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của đại biểu Quốc hội Mai Hồng Hải (TP Hải Phòng)
Quốc hội thảo luận về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và dự án Luật Thanh niên (sửa đổi)
Quốc hội thảo luận về dự án Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án và dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Quốc hội thảo luận về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
Quốc hội thảo luận về dự thảo Nghị quyết thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Đà Nẵng
Ý kiến thảo luận trực tuyến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của đại biểu Quốc hội Lã Thanh Tân (TP Hải Phòng)