Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 2746197
Khách trực tuyến : 91
Thành viên trực tuyến : 0
 
Liên kết Website
Skip Navigation Links.
22/12/2014 - 09:19

Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND và Đề án số 9604/ĐA-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-BPC ngày 05/12/2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng (có 03 phụ lục kèm theo), cụ thể như sau:

1. Chức danh, mức phụ cấp:

a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn gồm 17 chức danh. Mức phụ cấp của từng chức danh được quy định tại phụ lục 1.

b) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 7 chức danh. Mức phụ cấp của từng chức danh được quy định tại phụ lục 2.

c) Quy định các chức danh kiêm nhiệm: Trưởng Ban tuyên giáo Đảng ủy, Trưởng Ban tổ chức Đảng ủy, Trưởng khối Dân vận, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (nơi Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy là chức danh kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy chuyên trách được hưởng phụ cấp này); cán bộ quản lý nhà văn hóa xã, phường, thị trấn (ở cấp xã); Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định về việc kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn hoặc người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách nếu kiêm nhiệm để giảm được 01 người trong số những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, cụ thể:

+ Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

+ Người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách

a) Ở phường, thị trấn: Được bố trí 12 người/phường, thị trấn.

b) Ở xã:

- 45 xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (bố trí 02 Phó trưởng công an và 03 công an viên thường trực ở xã), được bố trí 15 người/xã.

- 98 xã không là xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (bố trí 01 Phó trưởng công an và 02 công an viên thường trực ở xã), được bố trí 13 người/xã.

c) Ở thôn, tổ dân phố: Được bố trí 5 người/thôn, tổ dân phố.

3. Chế độ bảo hiểm y tế:

Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

Kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp xã, cụ thể:

+ Đối với 12 xã, thị trấn thuộc huyện Cát Hải (xã, thị trấn hải đảo): 11.000.000đ/tổ chức/năm;

+ Đối với 13 xã loại 1: 9.000.000 đồng/tổ chức/năm;

+ Đối với 98 xã loại 2 và 78 phường, thị trấn: 8.000.000 đồng/tổ chức/năm;

+ Đối với 22 xã loại 3: 7.000.000 đồng/tổ chức/năm.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã. Trước mắt, trong thời kỳ ổn định ngân sách hiện nay do ngân sách thành phố hỗ trợ để thực hiện, được quản lý theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện từ ngày 01/01/2015.

2. Nghị quyết này thay thế tất cả các Nghị quyết và điều khoản Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành trước đây quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố (phụ lục 3).

3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.

Chủ tịch HĐND thành phố (đã ký): Dương Anh Điền
Phu luc kem theo Nghi quyet chuan (GĐSNV sửa 10.12).doc

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Các tin đã đưa
Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp thu hồi diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền, chậm đưa vào sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài nguyên đất(06/04/2016 - 16:28)
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND về thông qua Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hải Phòng(06/04/2016 - 16:26)
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030(06/04/2016 - 16:24)
Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ và giải pháp tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư công(06/04/2016 - 16:21)
Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND về việc thông qua Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030(25/12/2015 - 09:39)
Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND về việc phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030(25/12/2015 - 09:36)
Nghị quyết số 13 /NQ-HĐND về việc thông qua Đề án điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030(05/08/2015 - 17:09)
Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND về thông qua quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm hìn đến năm 2030(22/12/2014 - 09:26)
Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND về việc phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030(22/12/2014 - 09:25)
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố(22/12/2014 - 09:19)
Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND về việc phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2020(28/07/2014 - 16:33)
Nghị quyết số 13 /NQ-HĐND về việc thông qua danh mục các dự án đầu tư có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014(28/07/2014 - 16:32)
Chuyển trang    
Trang số:  1/4
Số bản ghi trên trang:
Tin mới
Khai mạc trọng thể Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố làm việc với đại diện lãnh đạo HĐND và UBND thành phố Hải Phòng để chuẩn bị tham dự Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc và Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng tiếp xúc cử tri chuẩn bị cho Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Kế hoạch tiếp xúc cử tri phục vụ kỳ họp thứ 11 HĐND thành phố khóa XV
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Kiến An
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi)
Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp thứ 11 HĐND thành phố khóa XV (nhiệm kỳ 2016 - 2021)
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
Các vị đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng tiếp xúc cử tri chuẩn bị Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Thống nhất nội dung Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp thứ 11 HĐND thành phố khóa XV
Các vị đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng tiếp xúc cử tri chuẩn bị Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Hữu nghị Việt - Tiệp
Thường trực HĐND thành phố giám sát tại UBND quận Ngô Quyền
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương