Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 2746181
Khách trực tuyến : 90
Thành viên trực tuyến : 0
 
Liên kết Website
Skip Navigation Links.
22/12/2014 - 09:25

Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND về việc phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1448 /QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Sau khi xem xét Tờ trình số 64 /TTr-UBND ngày 23/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 36 /BC-KTVNS ngày 06/12/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thành phố;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển

- Phát triển giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố, chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia, vùng kinh tế trọng điểm; phát triển bền vững hệ thống giao thông vận tải nhằm tạo tiền đề, đột phá là động lực phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh - quốc phòng, hướng đến mục tiêu trở thành “thành phố Cảng xanh”, văn minh, hiện đại.

- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ một cách đồng bộ trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của thành phố Hải Phòng là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và kết nối Cảng Hải Phòng tới Tây Nam Trung Quốc.

- Đa dạng hóa các loại hình vận tải, cơ cấu phương tiện vận tải hợp lý phục vụ, tăng cường kết nối giữa các phương thức vận tải để hình thành mạng lưới vận tải thông suốt theo hướng giao thông thông minh, cao tốc hóa, nâng độ an toàn. Phát triển dịch vụ vận tải với chất lượng cao, giá cả hợp lý; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác vận tải; phát triển vận tải đa phương thức và logistics; phát triển vận tải hành khách công cộng theo hướng tăng cường sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học, CNG, LPG), thân thiện với môi trường.

- Chú trọng công tác bảo trì tăng tuổi thọ kết cấu hạ tầng đường bộ. Ưu tiên đầu tư các công trình đường bộ kết nối với hệ thống cảng biển, sân bay, nhà ga, giải quyết các “nút thắt” hạ tầng trên các tuyến có nhu cầu vận tải lớn; đầu tư phát triển giao thông nông thôn hợp lý, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

- Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đảm bảo hành lang an toàn giao thông. Chú trọng phát triển doanh nghiệp vận tải đường bộ hiện đại, có sức cạnh tranh quốc tế, thiết thực nâng hiệu quả khai thác hạ tầng và phương tiện vận tải. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải; góp phần chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu chung

Phát triển giao thông vận tải theo hướng đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, đảm bảo đáp ứng mục tiêu phát triển thành phố Hải Phòng thành đô thị loại đặc biệt và “thành phố cảng xanh”, văn minh, hiện đại.

Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hải Phòng hợp lý, liên thông với mạng giao thông vùng, quốc gia; tăng cường kết nối với các phương thức vận tải đường sắt, đường biển, hàng không, đường thủy nội địa, năng lực lưu thông tốt, tiến tới giao thông thông minh cao tốc và an toàn cao. Đa dạng các loại hình vận tải và phương tiện vận tải đường bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách với chất lượng ngày càng cao.

b) Mục tiêu cụ thể

* Giai đoạn đến năm 2020:

- Về vận tải:

Khối lượng vận tải hàng hóa đường bộ đạt 114 ÷ 153 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 8 ÷ 10%/năm, trong đó khối lượng hàng thông qua cảng biển chiếm khoảng 70% tổng khối lượng vận tải.

Khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ đạt 75,6 ÷ 82,5 triệu hành khách (HK)/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 15 - 16%/năm, trong đó vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đáp ứng khoảng 5% ÷ 10% tổng nhu cầu đi lại.

- Về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

Hoàn thành 2 tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hải Phòng - Hạ Long và các đoạn tuyến kết nối tới cảng biển, sân bay; tăng cường năng lực thông qua của các tuyến đường bộ kết nối đến khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, các khu công nghiệp lớn; xây dựng tuyến Tân Vũ - Lạch Huyện; tuyến nối quốc lộ (QL)10 - QL5; tuyến nối sang Vũ Yên; mở rộng QL 10; nâng cấp hoàn chỉnh QL 37; xây dựng tuyến kết nối từ cảng hàng không quốc tế tại Tiên Lãng về QL5, QL10.

Đường chức năng và đường đô thị: xây dựng các đường vành đai 2 và đường vành đai 3, các trục chính đô thị kết nối các đô thị mới, các cầu vượt sông và cầu cạn trong nội đô, các nút giao thông đồng mức.

Đường thành phố: Cơ bản hoàn thiện hệ thống đường thành phố theo hướng nâng cấp các đoạn trong đô thị và chỉnh trang các tuyến còn lại đảm bảo kết nối đô thị - nông thôn và giữa các khu vực nông thôn; xây dựng các cầu vượt sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Đa Độ.

Đường nông thôn: Xây dựng và nâng cấp các đường trục huyện chính, nâng cấp đường xã đảm bảo kết nối thông suốt giữa các xã quanh năm.

Bến, bãi đỗ xe: nâng cấp, tăng năng lực phục vụ với các bến xe hiện có; quy hoạch mới các bến xe khách liên tỉnh ở ngoài khu vực đô thị trung tâm.

- Quỹ đất dành cho giao thông:

Đối với khu vực đô thị lõi: Tỷ lệ đất giao thông đô thị/đất xây dựng đô thị bình quân đến năm 2020 đạt 10% và năm 2030 là 13% ¸ 16%.

Đối với các khu vực đô thị xây dựng mới: tỷ lệ đất giao thông đô thị/đất xây dựng đô thị bình quân đến năm 2020 đạt 23%, đến năm 2030 là 24% ¸ 26%. Tỷ lệ đất giao thông bến, bãi đỗ xe đến năm 2020 đạt 1%, năm 2030 đạt 3% đất xây dựng đô thị.

* Định hướng đến năm 2030:

Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới đường bộ của thành phố. Tiếp tục xây dựng các công trình đường bộ theo quy hoạch tạo sự đồng bộ với mạng lưới giao thông vận tải của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và cả nước.

Hoàn thành và đưa vào khai thác cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; phát triển hệ thống đường đô thị, đường nông thôn một cách đồng bộ nhằm tạo thuận lợi trong việc kết nối giữa phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải: đường biển, đường sắt, đường thủy nội địa nhằm tạo thị phần đảm nhận hợp lý giữa các phương thức vận tải.

Đáp ứng được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.

3. Quy hoạch phát triển vận tải và phương tiện vận tải đường bộ

a) Quy hoạch phát triển vận tải:

Hình thành 04 hành lang vận tải hành khách và hàng hóa: hành lang Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai; hành lang Hải Phòng - Quảng Ninh - Móng Cái; hành lang Hải Phòng - Thái Bình - Ninh Bình; hành lang Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn.

b) Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải:

Đến năm 2020, số phương tiện vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh khoảng 1.700 ÷ 2.300 xe; tuyến cố định nội tỉnh khoảng 560 ÷ 770 xe; vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt khoảng 330 ÷ 400 xe; số phương tiện vận tải hàng hóa khoảng 53.000 ÷ 67.000 xe tải.

4. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

a) Quy hoạch tuyến đường bộ

- Cao tốc (chi tiết tại phụ lục 1):

+ Giai đoạn đến năm 2020: hoàn thành xây dựng 2 đoạn tuyến qua địa bàn thành phố của tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (dài 33,5 km), cao tốc Quảng Ninh - Hải Phòng (dài 25 km).

+ Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng tiếp đoạn cao tốc Hải Phòng - Ninh Bình (dài 21 km) thuộc tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng -Quảng Ninh.

- Quốc lộ (chi tiết tại phụ lục 1):

Hoàn thành cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 04 đoạn tuyến qua địa bàn thành phố: QL5 (dài 40,73 km); QL10 (dài 52,5 km); QL37 (dài 20km); đường bộ ven biển (dài 43 km).

- Đường đối ngoại và tuyến kết nối chính (chi tiết tại phụ lục 1):

+ Giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành xây dựng tuyến liên tỉnh Kinh Môn-Thủy Nguyên (dài 11,7 km); tuyến liên tỉnh Trịnh Xá - Lại Xuân (dài 14,5 km); đường Tân Vũ - Lạch Huyện (dài 15,6 km); đường nối QL10 - QL5 (dài 32 km).

+ Giai đoạn 2021 - 2030 hoàn thành xây dựng tuyến nối sân bay Tiên Lãng với QL10, dài 22 km

- Các tuyến vành đai và trục chính đô thị (chi tiết tại phụ lục 2 và 3):

+ Hoàn thành nâng cấp, xây dựng vành đai 1 (dài 20 km); vành đai 2 (dài 42 km); vành đai 3 (dài 63 km).

+ Hoàn thành nâng cấp, xây dựng 4 tuyến hướng Đông - Tây (dài 71,7 km); 4 tuyến hướng Bắc-Nam (dài 42,5 km); 2 tuyến cảnh quan (dài 10,2 km).

- Các tuyến đường tỉnh: gồm 19 tuyến (chi tiết tại phụ lục 4):

+ Giai đoạn 2015 - 2020: nâng cấp các đoạn đường tỉnh nằm trong các quận và trong vành đai 2 thành đường đô thị; rà soát điều chỉnh một số tuyến, nâng cấp một số tuyến chính đạt quy mô cấp III, 2 làn xe.

+ Giai đoạn 2021 - 2030: tiếp tục nâng cấp, xây dựng mới các đoạn chỉnh tuyến tất cả các đường tỉnh đạt quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.

- Giao thông nông thôn: các tuyến đường huyện đạt cấp kỹ thuật cấp IV, cấp III, các tuyến đường trục xã thông suốt quanh năm đối với xe 4 bánh.

b) Quy hoạch các cầu đường bộ lớn (chi tiết tại phụ lục 5):

- Cầu lớn trên đường cao tốc, quốc lộ: quy hoạch 9 cầu.

- Cầu lớn vượt sông Cấm: quy hoạch 05 cầu và 02 hầm đường bộ.

c) Quy hoạch các nút giao, cầu vượt bộ hành (chi tiết tại phụ lục 6):

- Nút giao trên tuyến cao tốc và quốc lộ: quy hoạch 18 nút giao khác mức

- Nút giao tại trung tâm trong vành đai 2: gồm 02 nút giao cắt khác mức liên thông, 13 nút giao cắt khác mức dạng cầu vượt trực thông và cải tạo mở rộng 22 nút giao cắt.

- Nút giao trên vành đai 2 và vành đai 3: quy hoạch 8 nút giao khác mức gồm 08 nút giao trên vành đai 2 và 03 nút giao trên vành đai 3.

- Cầu vượt bộ hành: quy hoạch trên tuyến Tôn Đức Thắng, Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lạch Tray, Lê Hồng Phong, Hồ Sen - Cầu Rào II.

d) Quy hoạch bến, bãi đỗ xe đường bộ (chi tiết tại phụ lục 7):

- Bến xe liên tỉnh: quy hoạch mới 05 bến xe liên tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và thêm 02 bến giai đoạn 2021 - 2030.

- Bến xe nội tỉnh: sử dụng 04 bến xe khu vực nội đô, 01 bến xe tại khu du lịch Đồ Sơn làm bến xe buýt và quy hoạch 07 bến xe tại các huyện.

- Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe: tổng nhu cầu đỗ xe đến năm 2020 là 131,8 ha; đến năm 2030 là 268 ha.

- Bãi đỗ xe tải: quy hoạch bãi đỗ xe tải tại khu vực cảng Đình Vũ – Chùa Vẽ, cảng Lạch Huyện, khu công nghiệp Nam Đình Vũ, khu công nghiệp Bắc sông Cấm và khu công nghiệp Tây Bắc.

5. Quy hoạch đảm bảo kết nối các phương thức vận tải

a) Kết nối phương thức vận tải đường bộ với phương thức vận tải đường thủy nội địa và đường biển

Hình thành mạng lưới các tuyến đường đô thị kết nối đến các khu bến cảng biển Hải Phòng gồm: đường Hùng Vương, Lê Thánh Tông, đoạn QL5 sau ngã 3 Đình Vũ - Chùa Vẽ và đường Tân Vũ - Lạch Huyện. Đồng thời kết nối với mạng đường bộ quốc gia gồm 3 tuyến: QL5 trùng vành đai 1, đoạn Đình Vũ - Tân Vũ thuộc đường vành đai 3, đường nối QL10 với QL5.

b) Kết nối phương thức vận tải đường bộ với phương thức vận tải đường hàng không

- Kết nối đường bộ với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: đường Lê Hồng Phong, trục đường Bắc Sơn - Nam Hải - Tràng Cát và đoạn quy hoạch từ sân bay nối ra vành đai 3 thuộc trục Bắc sông Cấm - cầu Nguyễn Trãi - Cát Bi - Tân Vũ. Đồng thời kết nối với mạng giao thông quốc gia gồm các tuyến, đoạn tuyến thuộc các vành đai 2, vành đai 3 thành phố và các đoạn tuyến quốc lộ, cao tốc trên địa bàn.

- Kết nối đường bộ với vị trí quy hoạch sân bay Tiên Lãng: Hình thành 3 tuyến kết nối với sân bay Tiên Lãng và với mạng lưới giao thông quốc gia: tuyến nối vị trí quy hoạch sân bay Tiên Lãng với QL 10, cao tốc Ninh Bình-Hải Phòng-Quảng Ninh, tuyến nam cầu Niệm 2 - Kiến Thụy - QL 37/cầu sông Hóa.

c) Kết nối phương thức vận tải đường bộ với phương thức vận tải đường sắt

Đường bộ kết nối với ga Hải Phòng tiếp tục sử dụng các đường đô thị hiện có. Các ga đường sắt quy hoạch tại Cam Lộ, Đồng Hòa, Đại Đồng, Nam Đình Vũ, cảng Đình Vũ, cảng Chùa Vẽ, cảng Lạch Huyện, Trường Thọ, Minh Tân có vị trí quy hoạch kết nối với các tuyến quốc lộ, các trục chính đô thị đã đảm bảo kết nối với mạng đường bộ quốc gia.

6. Nhu cầu quỹ đất phát triển giao thông đường bộ

- Khu vực đô thị lõi (3 quận): diện tích đất dành cho giao thông tối thiểu là 375 ha, tương ứng 10% diện tích đất xây dựng.

- Khu vực các đô thị xây dựng mới: diện tích đất dành cho giao thông tối thiểu là 6.740 ha, tương ứng 23% diện tích đất xây dựng.

7. Nhu cầu vốn đầu tư và danh mục dự án ưu tiên đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư (không bao gồm quốc lộ, cao tốc) giai đoạn 2014 - 2020 khoảng 35.940 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 49.600 tỷ đồng.

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư bao gồm 15 dự án với tổng mức đầu tư khoảng 17.746 tỷ đồng (chi tiết tại phụ lục 8).

8. Các giải pháp thực hiện

a) Các giải pháp, chính sách nâng cao chất lượng công tác quản lý, thực hiện quy hoạch và đẩy mạnh cải cách hành chính.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện quy hoạch. Xây dựng kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo đúng mục tiêu quy hoạch. Có chế độ kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch hàng năm để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.

Cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý kết cấu hạ tầng và vận tải; đổi mới, cải cách nhanh chóng các thủ tục về cấp phép, chấp thuận dự án; đổi mới, cải cách các thủ tục trong lập dự án đầu tư, đấu thầu tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân.

b) Các giải pháp, chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải

Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách qua các hình thức đầu tư khác nhau như BOT, BTO, PPP, BT; ưu tiên hướng áp dụng hình thức Nhà nước đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp vận hành khai thác; nghiên cứu, ban hành các chính sách ưu đãi, giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư tham gia xây dựng, vận hành.

Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách, đặc biệt hệ thống cầu yếu và các công trình gia cố bền vững chống sạt lở.

Tiếp tục ban hành cơ chế và chính sách về phí và giá từ các dịch vụ giao thông để tăng nguồn thu hợp lý như: phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường.

c) Các giải pháp, chính sách về phát triển vận tải, phương tiện

Ban hành chính sách ưu đãi về trợ giá, lãi vay ngân hàng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đặc biệt ưu tiên đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường.

Quy định về quy chế đấu thầu áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đảm bảo tính minh bạch và chất lượng các nhà thầu.

d) Các giải pháp, chính sách quản lý sử dụng đất phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; trường hợp phát hiện vi phạm phải kiên quyết thu hồi nhằm đảm bảo sử dụng quỹ đất theo đúng quy hoạch.

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của thành phố theo hướng dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng quy hoạch.

Ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển giao thông tĩnh (bến, bãi đỗ xe) khi di dời các công trình (trường học, nhà máy,...) ra ngoài trung tâm thành phố.

e) Các giải pháp, chính sách áp dụng khoa học - công nghệ và đảm bảo an toàn giao thông

Hiện đại hóa hệ thống điều khiển giao thông đô thị; ứng dụng công nghệ giao thông thông minh (ITS) trong quản lý, điều hành giao thông đô thị; sử dụng công nghệ GPS, vé điện tử (E ticket) trong vận tải hành khách công cộng.

Đẩy mạnh áp dụng khoa học - công nghệ trong quản lý, khai thác, bảo trì công trình giao thông; cập nhật công nghệ thi công mới đặc biệt là đối với công trình ở đô thị; sử dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong thiết kế và thi công công trình giao thông nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Nâng cao chất lượng công tác tổ chức giao thông, công tác phân luồng, phân làn.

f) Các giải pháp, chính sách phát triển giao thông xanh, thông minh

Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng đồng bộ, hiện đại: hoàn thiện mạng lưới tuyến xe buýt, nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt đô thị.

Phát triển phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường như CNG, LPG (phương tiện xe buýt, xe taxi).

Nghiên cứu tổ chức các tuyến đường dành cho xe điện, xe đạp công cộng và phố đi bộ tại khu vực trung tâm thành phố và tại các khu du lịch.

Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích phát triển phương tiện giao thông xanh, hướng tới phát triển đô thị bền vững.

g) Các giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác, bảo trì, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhân lực vận tải; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.

Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực giao thông vận tải tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác.

Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực giao thông vận tải.

h) Các giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức

Tăng cường công tác tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ; ý thức bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông; tác dụng, lợi ích của việc sử dụng các loại hình phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông xanh; ý thức tuân thủ đúng quy hoạch giao thông.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố công bố công khai quy hoạch, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.

Chủ tịch HĐND thành phố (đã ký): Dương Anh Điền
PHU LUC NGHI QUYET QUY HOACH GIA OTHONG.doc

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Các tin đã đưa
Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp thu hồi diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền, chậm đưa vào sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài nguyên đất(06/04/2016 - 16:28)
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND về thông qua Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hải Phòng(06/04/2016 - 16:26)
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030(06/04/2016 - 16:24)
Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ và giải pháp tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư công(06/04/2016 - 16:21)
Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND về việc thông qua Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030(25/12/2015 - 09:39)
Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND về việc phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030(25/12/2015 - 09:36)
Nghị quyết số 13 /NQ-HĐND về việc thông qua Đề án điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030(05/08/2015 - 17:09)
Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND về thông qua quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm hìn đến năm 2030(22/12/2014 - 09:26)
Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND về việc phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030(22/12/2014 - 09:25)
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố(22/12/2014 - 09:19)
Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND về việc phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2020(28/07/2014 - 16:33)
Nghị quyết số 13 /NQ-HĐND về việc thông qua danh mục các dự án đầu tư có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014(28/07/2014 - 16:32)
Chuyển trang    
Trang số:  1/4
Số bản ghi trên trang:
Tin mới
Khai mạc trọng thể Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố làm việc với đại diện lãnh đạo HĐND và UBND thành phố Hải Phòng để chuẩn bị tham dự Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc và Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng tiếp xúc cử tri chuẩn bị cho Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Kế hoạch tiếp xúc cử tri phục vụ kỳ họp thứ 11 HĐND thành phố khóa XV
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Kiến An
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi)
Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp thứ 11 HĐND thành phố khóa XV (nhiệm kỳ 2016 - 2021)
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
Các vị đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng tiếp xúc cử tri chuẩn bị Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Thống nhất nội dung Kế hoạch chuẩn bị kỳ họp thứ 11 HĐND thành phố khóa XV
Các vị đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng tiếp xúc cử tri chuẩn bị Kỳ họp thứ Tám, Quốc hội khóa XIV
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Ban Văn hóa - Xã hội giám sát tại Bệnh viện Hữu nghị Việt - Tiệp
Thường trực HĐND thành phố giám sát tại UBND quận Ngô Quyền
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương