BÁO CÁO TÓM TẮT
Đề án xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021-2025 tại thành phố Hải Phòng
I. SỰ CẦN THIẾT
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi tắt là Chương trình), thành phố Hải Phòng bắt đầu triển khai năm 2011 trên địa bàn 137 xã (trừ 04 xã Đồng Bài, Nghĩa Lộ, Hoàng Châu, Văn Phong – huyện Cát Hải), 7 huyện (trừ huyện Bạch Long Vĩ).
Hết năm 2019, 137/137 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới (NTM) theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2011-2020, huyện Cát Hải được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn huyện NTM theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2016-2020.
Từ năm 2020, thành phố lựa chọn 08 xã thực hiện thí điểm xây dựng xã NTM kiểu mẫu, trên cơ sở kết quả thí điểm 08 xã. Ủy ban nhân dân thành phố đã trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 (Nghị quyết 14) về xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thành phố giai đoạn 2021-2025. Tại thời điểm này, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương chưa ban hành Chương trình, Bộ tiêu chí, các quy định cũng như các hướng dẫn để thực hiện Chương trình, thực hiện các tiêu chí.
Từ năm 2021 đến nay, thành phố triển khai xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn 84 xã, đồng thời thực hiện xây dựng huyện nông thôn mới tại các huyện.
Đến nay, đã có 45 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 22 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Song song với việc triển khai xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu, thành phố chỉ đạo các huyện triển khai hoàn thiện tiêu chí huyện nông thôn mới, đã có 07 huyện được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
Trong năm 2022, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành: Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; số 652/QĐ-TTg giao chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới cho thành phố Hải Phòng đến năm 2025; số 321/QĐ-TTg quy định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
So sánh đối chiếu các quy định của Trung ương với nội dung Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố, việc trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 tại thành phố Hải Phòng theo hướng bổ sung, thay thế Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố là cần thiết.
II. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT MỚI THAY THẾ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2021/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ.
1. Quan điểm
- Kế thừa toàn bộ các mục tiêu, nội dung, chính sách đặc thù, giải pháp thực hiện của Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025;
- Bổ sung mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới đối với cấp huyện, cấp thành phố để đảm bảo tính toàn diện, phù hợp với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Bổ sung Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách; quy định cơ chế lồng ghép; cơ chế huy động các nguồn lực khác; cơ chế thực hiện Chương trình để đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định;
- Điều chỉnh giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu do chỉ thực hiện xây dựng các tiêu chí ở mức tối thiểu, điều chỉnh chưa thực hiện đầu tư trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cấp xã.
- Điều chỉnh Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu của thành phố còn 05 tiêu chí (do các tiêu chí khác đã trùng lặp với các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành).
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung (kế thừa Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND và bổ sung mục tiêu đối với cấp huyện, cấp thành phố)
Xây dựng nông thôn mới “Hiệu quả, toàn diện và bền vững”, đời sống người dân ngày càng khá giả; môi trường, cảnh quan được bảo vệ; hệ thống chính trị hoạt động hiệu lực hiệu quả, phục vụ tốt nhất người dân và doanh nghiệp; đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu toàn diện, đồng bộ các tiêu chí, hài hòa với phát triển đô thị, tiệm cận với đô thị; khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, địa phương; người nông dân, cơ sở sản xuất có đủ năng lực sớm làm chủ được hình thức tiêu thụ sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP trên nền tảng thương mại điện tử; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Phấn đấu đến năm 2025: (1) Cấp xã: 100% số xã (137 xã) đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu. (2) Cấp huyện: 04 huyện (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy) đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao và tiếp tục thực hiện đạt chuẩn huyện nông thôn mới kiểu mẫu (sau khi có hướng dẫn của Trung ương). Huyện Cát Hải giữ vững kết quả đạt chuẩn huyện nông thôn mới, hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025; Huyện Bạch Long Vĩ đạt chuẩn huyện nông thôn mới theo tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù (sau khi có hướng dẫn của Trung ương). Hai huyện An Dương, Thủy Nguyên: đối với huyện Thủy Nguyên thực hiện Đề án thành lập thành phố; đối với huyện An Dương thực hiện Đề án thành lập quận. (3) Cấp thành phố: Thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể (giữ nguyên như Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND):
- 70% đường trục chính từ đường huyện về trung tâm xã và đường liên xã được trải nhựa mặt rộng tối thiểu 9m, có vỉa hè hoặc lề đường, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng khu dân cư; 70% đường trục chính từ xã về thôn, trục chính liên thôn được trải nhựa mặt rộng tối thiểu 7m có vỉa hè hoặc lề đường, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng khu dân cư; 50% đường trục thôn được trải nhựa hoặc bê tông mặt rộng tối thiểu 5,5m, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng; 50% đường ngõ xóm được trải nhựa hoặc bê tông mặt rộng tối thiểu 3,5m, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng (% tính theo tỷ lệ chiều dài đường).
- 100% trường học các cấp trên địa bàn các xã (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và mỗi xã có ít nhất 01 trường đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2.
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt tối thiểu 85 triệu đồng/người/năm. Không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia.
- 100% người dân được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn; 50% số hộ dân thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; 98% chất thải rắn được thu gom, xử lý; 100% bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn được xử lý, khắc phục ô nhiễm, cải tạo và phục hồi môi trường.
- 90% dân số được quản lý sức khoẻ; 95% người dân tham gia bảo hiểm y tế.
- 100% các xã có dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên.
3. Phạm vi, đối tượng
3.1. Phạm vi (kế thừa Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND và bổ sung mục tiêu đối với cấp huyện, cấp thành phố):
- Cấp xã: 137 xã (trừ 04 xã: Đồng Bài, Nghĩa Lộ, Hoàng Châu, Văn Phong thuộc huyện Cát Hải không triển khai vì nằm trong quy hoạch khu công nghiệp và dịch vụ hậu cần cảng biển);
- Cấp huyện: 06 huyện (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy, Cát Hải, Bạch Long Vĩ).
3.2. Đối tượng
- Đối tượng thụ hưởng: Là người dân, cộng đồng dân cư, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn.
- Đối tượng thực hiện: Hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở và toàn xã hội trong đó chủ thể là người dân trên địa bàn nông thôn.
4. Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu (giữ nguyên các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND trừ các tiêu chí đã trùng lặp với các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia xã nông thôn mới nâng cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành)
- Tiêu chí Giao thông: 70% đường trục chính từ đường huyện về trung tâm xã và đường liên xã được trải nhựa mặt rộng tối thiểu 9m, có vỉa hè hoặc lề đường, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng khu dân cư; 70% đường trục chính từ xã về thôn, trục chính liên thôn được trải nhựa mặt rộng tối thiểu 7m có vỉa hè hoặc lề đường, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng khu dân cư; 50% đường trục thôn được trải nhựa hoặc bê tông mặt rộng tối thiểu 5,5m, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng; 50% đường ngõ xóm được trải nhựa hoặc bê tông mặt rộng tối thiểu 3,5m, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng;
- Tiêu chí Thu nhập bình quân đầu người: năm 2023 ≥ 75 triệu đồng/người/năm; năm 2024 ≥ 79,5 triệu đồng/người/năm; Năm 2025 ≥ 84 triệu đồng/người/năm;
- Nghèo đa chiều: Không còn hộ nghèo đa chiều;
- Nước sạch: 100% hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung; Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm ≥100 lít; 100% công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững;
- Có ít nhất 01 mô hình thôn thông minh.
5. Chính sách đặc thù (giữ nguyên như Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND)
Ngân sách thành phố hỗ trợ:
- Tài sản, vật kiến trúc trên đất tặng cho quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi mặt bằng xây dựng, mở rộng các công trình xã nông thôn mới kiểu mẫu. Mức hỗ trợ không vượt quá 100% giá trị tài sản, vật kiến trúc (theo mức đơn giá vật kiến trúc, cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng).
- Tiền sử dụng đất khi giao đất ở mới đối với các hộ gia đình, cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất khi xây dựng, mở rộng các công trình nông thôn mới kiểu mẫu mà diện tích còn lại không còn đủ điều kiện để ở (không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã có đất tặng cho). Diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng đất không vượt quá diện tích đất ở cũ của hộ dân trước khi tặng cho. Việc giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định.
6. Nguồn lực thực hiện
6.1. Ngân sách thành phố
Tổng vốn ngân sách thành phố bố trí trực tiếp giai đoạn 2021-2025 15.475,62 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn đầu tư công: 15.307,6 tỷ đồng hỗ trợ xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu (giảm 1.203 tỷ đồng so với Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND); trong đó:
a1) 08 xã thí điểm từ năm 2020: đã phân bổ 385,6 tỷ đồng;
a2) Đối với 84 xã (gồm: 14 xã thực hiện từ năm 2021; 35 xã thực hiện từ năm 2022; 35 xã thực hiện từ năm 2023): 9.747 tỷ đồng; trong đó:
- Đã phân bổ năm 2021, năm 2022, năm 2023: 6.458,88 tỷ đồng.
- Tiếp tục phân bổ: 3.288,12 tỷ đồng.
a3) Đối với 45 xã còn lại: 5.175 tỷ đồng, trung bình 115 tỷ đồng/xã, giảm 10 tỷ đồng/xã so với Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND (trung bình 125 tỷ đồng/xã) do chỉ thực hiện xây dựng các tiêu chí ở mức tối thiểu, điều chỉnh không thực hiện đầu tư trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cấp xã.
a4) Nội dung hỗ trợ (giữ nguyên như Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND):
- Chi phí xây dựng đường giao thông, trường học, công trình văn hóa – thể thao, trạm y tế của các xã;
- Tài sản, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi xây dựng các công trình; tiền sử dụng đất cho hộ dân không còn đủ điều kiện để ở sau khi tặng cho quyền sử dụng đất để đầu tư công trình xã nông thôn mới kiểu mẫu.
b) Vốn sự nghiệp: 168,02 tỷ đồng (chỉ xác định phần vốn sự nghiệp không xác định phần vốn lồng ghép); trong đó:
- Đã phân bổ năm 2021, năm 2022: 18,02 tỷ đồng;
- Tiếp tục phân bổ: 150 tỷ đồng.
- Chi phí công tác tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ các cấp, kinh phí quản lý thực hiện Chương trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng NTM; thực hiện các phong trào thi đua trong xây dựng NTM; quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng; đo đạc, lập mảnh trích đo địa chính để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi nhân dân tặng cho đất để xây dựng công trình nông thôn mới kiểu mẫu; phát triển sản xuất liên kết chuỗi, truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, thành phố, chứng nhận VietGAP (hoặc chứng chỉ tương đương), gắn mã vùng trồng; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp, sáng tạo trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn; tổ chức triển khai Chương trình OCOP và hỗ trợ các chủ thể phát triển sản phẩm OCOP; thực hiện các Chương trình chuyên đề phục vụ xây dựng nông thôn mới; phát triển du lịch nông thôn; đảm bảo tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân, thúc đẩy bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân nông thôn; các mô hình an ninh trật tự, hỗ trợ camera an ninh ở xã, thôn; nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM đã đạt chuẩn; duy tu, sửa chữa công trình hạ tầng để duy trì, giữ vững các tiêu chí nông thôn mới.
c) Nguồn lực hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới đặc thù đối với huyện đảo Bạch Long Vĩ; Hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới nâng cao đối với 04 huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy: Bố trí bằng nguồn vốn đầu tư công ngân sách thành phố;
d) Nguồn lực hỗ trợ 02 huyện An Dương, Thủy Nguyên: Bố trí bằng nguồn vốn thực hiện Đề án thành lập quận (đối với huyện An Dương), Đề án thành lập thành phố (đối với huyện Thủy Nguyên).
6.2. Ngân sách địa phương huyện, xã:ưu tiên vốn đầu tư công phân cấp hàng năm và các nguồn vốn ngân sách khác của địa phương để thực hiện các nội dung, tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu.
6.3. Huy động hiệu quả các nguồn vốn khác:Huy động các nguồn vốn tín dụng, vốn huy động doanh nghiệp, vốn hợp tác xã, huy động nhân dân tự nguyện đóng góp thông qua các hình thức đóng góp ngày công, cho tặng đất... để thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu.
7. Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách; quy định cơ chế lồng ghép; cơ chế huy động các nguồn lực khác; cơ chế thực hiện Chương trình (bổ sung mới so với Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND).
8. Giải pháp thực hiện
Thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp chủ yếu, bao gồm: Phát động phong trào xây dựng nông thôn mới tạo sức lan tỏa rộng khắp; huy động cả hệ thống chính trị, mọi người dân chung tay thực hiện Chương trình; tuyên truyền công khai, sâu rộng nội dung Chương trình đến mọi người dân; áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới về xây dựng để giảm chi phí, nâng cao chất lượng, độ bền, mỹ quan các công trình xây dựng; phát triển hiệu quả các vùng sản xuất tập trung, các sản phẩm đặc thù, có lợi thế của địa phương; hoàn thiện, nâng cao năng lực bộ máy thực hiện chương trình; ưu tiên nguồn vốn ngân sách, huy động hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách; tăng cường kiểm tra, giám sát...
Trên đây là Báo cáo tóm tắt Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 tại thành phố Hải Phòng./.