Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2006 - 2010

Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 31/3/2006
Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2006 - 2010

Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 31/3/2006

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIII;

Sau khi xem xét Tờ trình số 08 /TTr-UB ngày 13/3/2006 và Báo cáo của Uỷ ban nhân dân thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân; ý kiến của đại biểu; Hội đồng nhân dân thành phố thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005:

Hội đồng nhân dân thành phố tán thành với nội dung Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số vấn đề chủ yếu như sau:

Trong giai đoạn 2001-2005, kinh tế thành phố phát triển tương đối toàn diện, tốc độ tăng trưởng liên tục được nâng lên đạt mức tăng bình quân 11,1% năm, đã hoàn thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra. Hiệu quả và năng lực cạnh tranh được nâng lên. Bước đầu phát huy vai trò là cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Các ngành kinh tế chủ lực phát triển; thị trường trong nước và quốc tế được mở rộng. Việc huy động cho đầu tư phát triển tăng khá. Kinh tế đối ngoại và công tác đối ngoại có tiến bộ. Môi trường đầu tư được cải thiện một bước. Các thành phần kinh tế được hỗ trợ và tạo thuận lợi hơn, phát triển nhanh, đúng hướng. Tiềm lực khoa học và công nghệ từng bước được nâng lên. Phát triển và quản lý đô thị đạt được những bước tiến đáng kể. Cơ sở hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư, nâng cấp. Công tác bảo vệ môi trường có tiến bộ trên một số mặt.

Các hoạt động văn hóa phát triển sâu rộng, khá vững chắc cả về quy mô và chất lượng, một số lĩnh vực có bước phát triển mới. Giáo dục - đào tạo có tiến bộ. Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm. Mặt bằng dân trí, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên một bước. Công tác dân số, gia đình và trẻ em  và hoạt động thể dục thể thao có tiến bộ. Đó thường xuyên quan tâm thực hiện tốt các chính sách xã hội, nhất là giải quyết những vấn đề xã hội bức xỳc tạo chuyển biến rõ nét, đạt kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực. Quốc phòng, an ninh tiếp tục được củng cố. Trật tự an toàn xã hội có nhiều chuyển biến. Cải cách hành chính được quan tâm triển khai, đạt một số kết quả bước đầu.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội thành phố còn không ít hạn chế, yếu kém. Quy mô kinh tế còn nhỏ, tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế, chưa tạo được bước đột phá; chất lượng, hiệu quả tăng trưởng của nhiều ngành, sản phẩm còn thấp; còn nhiều bất hợp lý về cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành, cơ cấu lao động; cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm, phát triển chưa đồng đều giữa các vùng. Hội nhập kinh tế quốc tế còn chậm và thiếu đồng bộ. Môi trường đầu tư chưa thực sự thông thoáng, hấp dẫn. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Chất lượng công tác quy hoạch còn hạn chế; quản lý đô thị, quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng đất đai còn thiếu sót, khuyết điểm. Yếu kém trong công tác quản lý và xử lý chất thải. Đời sống nhân dân ở một số vùng còn khó khăn. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở một số địa bàn trọng điểm vẫn tiềm ẩn những yếu tố thiếu ổn định. Một số vụ việc bức xúc chậm giải quyết dứt điểm, gây tâm lý, dư luận xã hội không tốt. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội còn diễn biến phức tạp, nhất là tệ nạn xã hội, an toàn giao thông. Cải cách hành chính còn chậm.

Điều 2. Về mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2006-2010:

Mục tiêu tổng quát kế hoạch 5 năm: Chủ động và sáng tạo phát huy tiềm năng, lợi thế của thành phố cảng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển toàn diện; cơ bản hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo tiêu chí của thành phố công nghiệp hiện đại, đô thị trung tâm cấp quốc gia; bước đầu hình thành cảng cửa ngõ Lạch Huyện, cảng Nam Đồ Sơn; văn hóa phát triển tương xứng với vai trò là nền tảng tinh thần của xã hội; quốc phòng-an ninh được tăng cường; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên một bước, tạo nền tảng vững chắc để Hải Phòng cơ bản trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm 2020 từ 3 đến 5 năm.

Các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội chủ yếu:     

 - Phấn đấu đưa tỷ trọng GDP Hải Phòng trong GDP cả nước đạt khoảng 4-4,5% vào năm 2010; nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 12-13%/năm, gấp 1,5 lần  mức tăng bình quân chung của cả nước. Trong đó tốc độ tăng bình quân GDP ngành dịch vụ đạt khoảng 13-14%/năm; công nghiệp xây dựng 13,5-14%/năm; nông lâm thủy sản 4,5-5%/năm. Đến năm 2010, tỷ trọng trong GDP của ngành dịch vụ là 52-53%, công nghiệp - xây dựng 38-39%, nông lâm thuỷ sản 8-9%. GDP bình quân đầu người đạt 1.800 USD vào năm 2010.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 18-19%/năm, giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản tăng 6-6,5%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 3,5-4%/năm, thuỷ sản tăng 14-15%/năm.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1,9-2 tỷ USD vào năm 2010, tốc độ tăng bình quân 18-19%/năm.

- Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 18 ngàn tỷ đồng vào năm 2010, trong đó thu nội địa tăng trên 15%/năm (phấn đấu tăng 16%).

- Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2006-2010 đạt trên 90.000 tỷ đồng, bình quân trên 18.000 tỷ đồng/năm, tăng 14%/năm (phấn đấu tăng 16-17%); trong đó vốn đầu tư nước ngoài (vốn ODA và FDI), phấn đấu chiếm trên 30%.

- Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng khu vực Hải Phòng đạt 25-30 triệu tấn vào năm 2010, tăng bình quân 12%/năm.

- Thu hút trên 5,6 triệu lượt khách du lịch vào năm 2010.

- Hoàn thành phổ cập bậc trung học và nghề trên địa bàn vào năm 2008.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 1%/năm.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5-6% vào năm 2010 (theo tiêu chí mới) .

- Giải quyết việc làm cho 225.000 lao động trong giai đoạn 2006-2010, bình quân 45.000 lao động/năm, tăng bình quân 4%/năm.

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm còn dưới 5%, phấn đấu nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn đạt 85-90% vào năm 2010.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các trình độ đạt 60% trong tổng số lao động (trong độ tuổi) vào năm 2010.

- Phấn đấu đến năm 2010, có ít nhất 68/152 xã (45%), 7/9 thị trấn (75%) và 2-3/8 huyện đạt tiêu chuẩn công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo các tiêu chí do Hải Phòng xây dựng.

- Tỷ lệ dân số thành thị đạt 55-60% vào năm 2010.

- Đảm bảo 100% số hộ gia đình ở thành thị và trên 90% số hộ gia đình ở nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, 100% số hộ có điện sử dụng.

- Đảm bảo 90% chất thải rắn công nghiệp và đô thị được thu gom và xử lý hợp vệ sinh; hoàn thành dự án xây dựng khu liờn hợp xử lý chất thải rắn, xây dựng hệ thống thoát nước và các cơ sở xử lý nước thải.

- Cơ bản hoàn thành việc xây dựng và từng bước đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội đô thị theo tiêu chí hiện đại, đô thị loại I - đô thị trung tâm cấp quốc gia; tiến tới đạt trình độ về kết cấu hạ tầng của những đô thị phát triển trong khu vực Đông Nam Á.

Điều 3. Về nhiệm vụ và giải phỏp chủ yếu thực hiện kế hoạch 5 năm:

   Hội đồng nhân dân thành phố tán thành với các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2006-2010 trong báo cỏo của Uỷ ban nhân dân thành phố trình tại kỳ họp và tập trung nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau đây:

3.1. Về phát triển kinh tế:

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng gắn với nâng cao hiệu quả, chất lượng phát triển, tập trung phấn đấu giảm chi phớ trung gian, tăng cường áp dụng tiến  bộ

khoa học kỹ thuật trong sản xuất và quản lý, nâng cao năng  suất lao động... Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở phát triển nhanh nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp có hàm lượng giá trị gia tăng cao, tập trung phát triển mạnh kinh tế biển.

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, truyền thống, nâng tỷ trọng nhúm ngành dịch vụ vận tải, kho bói và thông tin liờn lạc trong tổng GDP lên 20% vào năm 2010. Nâng cao chất lượng và tăng cường xúc tiến mở rộng thị trường thương mại, thu hút khỏch du lịch. Hoàn thành công tác quy hoạch, tăng đầu tư phát triển khu du lịch trọng điểm Cát Bà, Đồ Sơn. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, các mặt hàng mới có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến và chế tạo. Ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ có hàm lượng chất xám cao như dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán... Chuyển các hoạt động sự nghiệp sang cơ chế cung ứng dịch vụ công theo cơ chế thị trường.

Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, có chất lượng và hiệu quả. Tiếp tục phát triển mạnh công nghiệp chế biến, trong đó chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ tiêu dựng và xuất khẩu, các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phát huy được lợi thế như đóng và sửa chữa tàu, sản xuất thộp, vật liệu xây dựng... Ưu tiên phát triển các làng nghề, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp cần nhiều lao động như may mặc, da giày... tại các vùng nông thôn. Hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp: Tràng Duệ, Đình Vũ, Tân Liên, Cầu Kiền, Đò Nống... Chú trọng đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất hàng hóa nông nghiệp bằng thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất, sử dụng cây con có giá trị kinh tế cao. Phát triển mạnh chăn nuôi, trồng trọt, hình thành các vùng, cơ sở sản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế biến. Chủ động phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ theo hợp đồng, nâng tỷ lệ nông sản chế biến lờn trên 50%. Tăng đầu tư cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án hiện đại hoá thuỷ lợi, kiên cố hóa kênh mương, nước sạch nông thôn, nâng cấp đê biển, chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp...

Quy hoạch lại hệ thống nuôi trồng thuỷ sản, phát triển mạnh các cơ sở giống, chế biến thức ăn, nghiên cứu và chuyển giao khoa học- công nghệ, chế biến thuỷ sản xuất khẩu. Tăng cường quản lý ngư trường, môi trường sinh thái và bảo vệ nguồn lợi. Phát triển nuôi tôm công nghiệp, nghiên cứu phát triển mô hình nuôi thuỷ sản trên biển, nuôi cá nước lợ. Tập trung đầu tư phát triển các khu hậu cần nghề cá tại Bạch Long Vỹ, Cát Bà.

Tiếp tục chủ động, tích cực đẩy nhanh tiến độ hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế toàn diện sau khi gia nhập WTO gắn với việc đẩy mạnh công tác đối ngoại của thành phố trong thời kỳ mới. Chủ động tham gia phát triển tuyến hành lang kinh tế Việt Nam-Trung Quốc. Xây dựng và triển khai kế hoạch thu hút vốn đầu tư nước ngoài 5 năm 2006-2010, tăng tỷ trọng và hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tranh thủ tối đa các dự án ODA cho đầu tư cơ sở hạ tầng.

Thu, chi tài chính, ngân sách đảm bảo đúng mục tiêu tăng thu, tiết kiệm chi đạt hiệu quả cao. Kiên quyết chống thất thu, thất thoát, đặc biệt trong việc quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh, chi đầu tư xây dựng cơ bản...

Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đói đầu tư thích hợp, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, hấp dẫn, bình đẳng, tự do cạnh tranh, lành mạnh. Phát triển nhanh thị trường khoa học và công nghệ. Tập trung cao cho việc giải quyết vướng mắc để phát triển thị trường bất động sản. Thúc đẩy việc hình thành và phát triển thị trường sức lao động.

Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, tổng kết công tác đổi mới, sắp xếp,  củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển đa dạng mô hình kinh tế hợp tác hợp tác xã. Chỳ trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3.2. Về quản lý và phát triển đô thị

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố đến năm 2020 theo Nghị quyết 32-NQ/TW. Thực hiện việc thuê tư vấn nước ngoài để lập và thẩm định quy hoạch phát triển khu đô thị mới bắc sụng Cấm, một số dự án phát triển đô thị và du lịch lớn... Đẩy nhanh xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội thành phố, hình thành các khu đô thị mới hiện đại xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển giao thông phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và những năm tiếp theo; đẩy mạnh chương trình phát triển nhà ở; cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đô thị; quan tâm nâng cấp, chỉnh trang đô thị cũ. Coi trọng công tác quản lý quy hoạch và quản lý đô thị một cách toàn diện, kiờn quyết.

Gắn phát triển đô thị nông thôn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Tăng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn, đẩy mạnh xây dựng nông thôn theo hướng đô thị sinh thỏi gắn với bảo vệ môi trường, từng bước nâng cao mức sống của người dân nông thôn.

Cải thiện chất lượng môi trường, tập trung vào quản lý và xử lý chất thải. Quản lý, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.

3.3. Phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội:

Mở rộng và nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, xây dựng các khu dân cư, làng văn hoá; nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa. Tổ chức và sắp xếp lại các loại hình hoạt động văn hoá nghệ thuật trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa. Bảo tồn và phát triển các giá trị di sản văn hoá gắn với phát triển du lịch. Nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hình.

Thực hiện tốt việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho thành phố. Tập trung thực hiện chương trình nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia, xây dựng mô hình trường học điện tử cấp trung học phổ thông. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trường Đại học Hải Phòng, trường trung học năng khiếu Trần Phú; nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng, dạy nghề. Củng cố, sắp xếp, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Tiếp tục đảm bảo mọi người dân được cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là trẻ em và người dân nông thôn. Tăng cường năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, kiểm soát an toàn thực phẩm. Phát triển nguồn nhân lực và kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế. Chú trọng công tác y tế dự phòng, y tế cơ sở, y tế kỹ thuật cao và chuyên khoa sâu. Tập trung đầu tư nâng cấp bệnh viện Việt Tiệp, bệnh viện Phụ sản, bệnh viện Trẻ em Hải Phòng... Tăng cường chỉ đạo của các cấp chính quyền đối với công tác dân số, gia đình và trẻ em, phấn đấu đến năm 2010 có 40% xã, phường phù hợp với trẻ em. Tiếp tục giảm dần tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, giảm mạnh sinh con thứ 3. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh ở cộng đồng, gia đình văn hoá phát triển bền vững.

Khuyến khớch, thu hút đầu tư các dự án tạo nhiều việc làm cho người lao động. Tăng nhanh lao động trong các ngành dịch vụ và công nghiệp, đào tạo lao động chất lượng cao, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Tăng cường quản lý nhà nước trong việc thực hiện các chính sách đối với người lao động, quan tâm phỳc lợi xã hội, cải thiện đời sống. Chăm lo đời sống, hỗ trợ bồi dưỡng kiến thức, ưu tiên đào tạo, tìm việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi đất nông nghiệp.

Tập trung triển khai tốt chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thành phố đến năm 2010 tầm nhìn 2020. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ, nhất là trong lĩnh vực khoa học và công nghệ biển. Đổi mới cơ bản hệ thống và cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; phát triển thị trường khoa học, công nghệ.

Chú trọng phát triển thể thao quần chúng cả về quy mô và chất lượng. Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo vận động viên, chuyên nghiệp hoá thể thao thành tích cao, tập trung vào những môn thể thao truyền thống có thế mạnh của thành phố. Tập trung đầu tư để hoàn thành một số công trình thể dục thể thao trọng điểm như khu liên hiệp thể dục thể thao, nhà thi đấu thể thao đa năng...

Tiếp tục tập trung quan tâm công tác xoá nhà tranh vách đất, giảm nghèo, hỗ trợ hộ nghèo vươn lên, tạo được động lực làm giàu trong đông đảo các tầng lớp dân cư. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách đối với các đối tượng xã hội, người có công. Đa dạng hoá mạng lưới an sinh xã hội tự nguyện.

Tập trung giải quyết tốt những vấn đề xã hội bức xúc. Đẩy mạnh các hoạt động ngăn ngõa, chặn đứng và đẩy lùi sự gia tăng lây nhiễm HIV/AIDS, các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hỳt ma tuý, tệ nạn mại dõm, đánh bạc. Củng cố hệ thống phòng chống tệ nạn xã hội. Đa dạng hoá các hình thức chữa trị, cai nghiện.  Hoàn thành việc xây dựng 2 trung tâm giáo dục lao động hoà nhập cộng đồng, xây dựng khu dạy nghề cho người sau cai...

Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ và các nghị định của Chính phủ hướng đẫn thực hiện Nghị quyết số 05 về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.

3.4. Về huy động vốn đầu tư phát triển:

Khai thác tốt mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển. Cùng với coi trọng huy động nguồn nội lực, tăng cường các giải pháp đẩy mạnh huy động các nguồn ngoại lực để đầu tư. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, tập trung phát triển các  ngành, lĩnh vực mũi nhọn, nhiều lợi thế, khai thác tốt các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đẩy mạnh xã hội húa, khuyến khích, động viên, huy động mạnh các nguồn lực đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa-thông tin, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ, thể dục thể thao, thực hiện chính sách xã hội...  Tăng đầu tư các công trình công cộng theo hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm.

Tiếp tục thực hiện tốt các cơ chế khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, tăng cường cải thiện môi trường đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA. Tăng cường hợp tác, xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư từ các tỉnh, thành phố, các nhà đầu tư nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thành phố. 

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng, sử dụng các nguồn vốn đầu tư tập trung, đúng quy hoạch, kế hoạch, chống thất thoát, lóng phí trong đầu tư, giải quyết cơ bản nợ đọng trong xây dựng cơ bản. Nâng cao năng lực quản lý của các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm. Đề xuất các cơ chế chính sách cụ thể để kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trung ương đẩy mạnh việc triển khai thực hiện, cụ thể hoá Nghị quyết số 32-NQ/TW, trong đó chú trọng triển khai các chương trình, kế hoạch thực hiện nghị quyết trong 5 năm 2006-2010 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên đầu tư tập trung đầu tư nhanh một số công trình trọng điểm, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Tranh thủ phối hợp với các bộ, ngành đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu và triển khai xây dựng các dự án trung ương đầu tư trên địa bàn.

3.5. Về lĩnh vực quốc phòng, an ninh:

Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế. Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Kết hợp chặt chẽ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội - quốc phòng an ninh - đối ngoại. Giảm tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, giữ vững kỷ cương xã hội, đảm bảo ổn định chính trị trong mọi tỡnh huống.

Tiếp tục xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; hoàn thiện, xây dựng mới một số công trình quân sự, quốc phòng, nhất là trên các địa bàn phòng thủ trọng yếu. Xây dựng và phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của hệ thống chính trị, lực lượng vũ trang làm nũng cốt, xây dựng thế trận quốc phòng nhân dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận biờn phòng toàn dân phự

hợp với tình hình mới, chủ động làm thất bại âm mưu diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Thực hiện tốt công tác giáo dục về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

3.6. Về cải cách hành chính:

 Triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII về đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010, tập trung vào cải cách các thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, gắn cải cách hành chính với cải cách tư pháp.

Điều 4. Thông qua danh mục dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư giai đoạn 2006-2010.

(có phụ biểu kèm theo)

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Uỷ ban nhân dân thành phố tiếp thu ý kiến thẩm tra các Ban Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến tham gia của các Đại biểu vào Kế hoạch 5 năm 2006-2010 xây dựng kế hoạch, các nhiệm vụ, giải phỏp triển khai thực hiện cụ thể  hàng năm; chỉ đạo các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết; thường xuyên tổ chức sơ kết và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố để kịp thời rút kinh nghiệm, bổ khuyết trong quá trình thực hiện.

Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác tư tưởng, tăng cường khối đại đoàn kết, thống nhất trong toàn Đảng bộ, quân và dân thành phố, các cấp, các ngành. Tổ chức phát động mạnh mẽ phong trào thi đua yêu nước rộng khắp nhằm tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XIII, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 và phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế  - xã hội trong điều kiện có cơ hội thuận lợi.

Giao thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 31/3/2006./.

Tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang online: 44
  • Hôm nay: 1860
  • Trong tuần: 18574
  • Tất cả: 5590522
Cổng thông tin điện tử Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng
Địa chỉ: Tòa nhà A Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 08031215 - 08031194 | Fax: 08031297